Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế (Tiết 2)

ppt 18 trang vangiang 28/07/2025 1990
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_gdcd_lop_11_bai_1_cong_dan_voi_su_phat_trien_kinh.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế (Tiết 2)

  1. BÀI 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
  2. BÀI 1. CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Sản xuất của cải vật chất a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất? b. Vai trò của sản xuất của cải vật chất 2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
  3. Thể lực Sức Trí lực lao động Loại có sẵn trong tự nhiên Quá Đối trình tượng Loại trải qua tác động lao của lao động sản động xuất Công cụ lao động Tư liệu lao Hệ thống bình động chứa Kết cấu hạ tầng
  4. BÀI 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Tiết 2)
  5. BÀI 1. CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội a. Phát triển kinh tế Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội.
  6. Nội dung của phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế Phát triển Kinh tế Cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ Tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội
  7. Tăng trưởng kinh tế TTKT là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của các quá trình sản xuất ra nó trong một thời gian nhất định.
  8. Ví dụ: Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn , 7 tháng đầu năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3,9 triệu tấn gạo, đạt kim nghạch 1,9 tỉ USD tăng 10,9% về giá trị so với cùng kì năm trước, (Việt Nam được đánh giá là có vị trí xuất khẩu gạo số 1 thế giới).
  9. Ví dụ: Tổng cục Thống kê công bố số liệu về kinh tế năm 2020. Trong đó, GDP Việt Nam tăng 2,91%, tuy là mức tăng thấp nhất trong thập kỷ gần đây nhưng trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, cơ quan thống kê đánh giá là thành công lớn, thuộc nhóm tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
  10. Cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ (nội dung giảm tải)
  11. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội để: - Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người trong cống hiến và hưởng thụ. - Tăng trưởng KT phải phù hợp với nhu cầu phát triển toàn diện con người và xã hội. - Thu nhập thực tế tăng, chất lượng văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường được cải thiện. - Bảo vệ môi trường sinh thái.
  12. BÀI 1. CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội a. Phát triển kinh tế b. Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
  13. Tạo điều kiện cho mỗi người có công ăn việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no Có điều kiện chăm sóc sức khỏe, Phát triển nâng cao tuổi thọ kinh tế đối với cá nhân Đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng phong phú của mỗi cá nhân Có điều kiện học tập, tham gia các họat động xã hội, phát triển bản thân toàn diện
  14. Đối với gia đình: Phát triển kinh tế là tiền đề, là cơ sở quan trọng để gia đình thực hiện tốt các chức năng
  15. Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, giảm đói nghèo, cải thiện đời sống Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội Phát triển kinh tế Tạo tiền đề vật chất phát triển văn hóa, giáo đối với dục, y tế và mọi lĩnh vực khác xã hội Tạo điều kiện vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững lòng tin vào Đảng Là điều kiện tiên quyết khắc phục sự tụt hậu của nước ta so với thế giới, mở rộng mối quan hệ
  16. Củng cố an ninh quốc phòng
  17. Giữ vững niềm tin của quần chúng vào Đảng Mở rộng quan hệ hợp tác