Giáo án Ngữ văn 10 - Chủ đề: Truyện, Sử thi dân gian - Trường THPT Lý Tự Trọng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 - Chủ đề: Truyện, Sử thi dân gian - Trường THPT Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_chu_de_truyen_su_thi_dan_gian_truong_thpt.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 - Chủ đề: Truyện, Sử thi dân gian - Trường THPT Lý Tự Trọng
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Tổ Ngữ văn Tiết PPCT: 7 + 8 + 9 Chủ đề: TRUYỆN SỬ THI DÂN GIAN (9 tiết) Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy Tấm Cám Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Tóm tắt văn bản tự sự. A. KHÁI QUÁT CHUNG: I. Sử thi dân gian: 1. Khái niệm: Sử thi là những tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng - kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. - Phân loại: + Sử thi thần thoại kể về nguồn gốc và sự hình thành vũ trụ, con người và xã hội “. + Sử thi anh hùng “kể về chiến công và sự nghiệp của người anh hùng đối với toàn thể cộng đồng”. 2. Đặc điểm của sử thi anh hùng - Nhân vật trung tâm: Đó chính là những nhân vật anh hùng - Không gian cộng đồng - Kết cấu: theo lối chương khúc (một chương khúc kể một sự việc, một biến cố trọn vẹn xoay quanh một nhân vật trung tâm) - Nghệ thuật + Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh trùng điệp + Biện pháp phóng đại + Giọng văn trang trọng, hào hùng, tràn đầy cảm hứng ngợi ca, lí tưởng hoá II. Truyền thuyết 1. Khái niệm: Truyền thuyết là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng cư dân của một vùng. Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử. 2. Đặc điểm: - Nhân vật chính trong truyền thuyết luôn là nhân vật lịch sử, hoặc là những anh hùng làm nên lịch sử. - Sự kết hợp hài hòa giữa "cốt lõi lịch sử" với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian III. Truyện cổ tích
- 1. Khái niệm: Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động. - Phân loại: TCT thần kì TCT loài vật TCT sinh hoạt 2. Đặc điểm - Nhân vật chính: là con người rơi vào bi kịch - Kết cấu ổn định và theo công thức: giới thiệu lai lịch, cảnh ngộ nhân vật → nhân vật gặp thử thách → vượt thử thách → kết thúc hạnh phúc (có hậu) - Yếu tố thần kì: + Dẫn dắt cốt truyện lên tới cao trào. + Giúp nhân dân lao động thực hiện được những ước mơ, khát vọng của mình. B. SỬ THI “CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY” I. Tìm hiểu chung: 1. Tác phẩm Sử thi “Đăm Săn” a.Tóm tắt: b. Giá trị của tác phẩm: *Nội dung: Phản ánh khát vọng lớn của tộc người Ê đê trong buổi đầu xây dựng bộ tộc, cho ta thấy khát vọng của con người thời cổ đại. * Nghệ thuật: Xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi. -Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu, phép so sánh, phóng đại => Là tài sản nghệ thuật vô giá trong kho tàng VHDG Việt Nam. 2. Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây - Vị trí: Thuộc phần giữa của tác phẩm, - Bố cục: 3 phần. + Phần 1: Từ đầu đến “cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đường” => Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng. + Phần 2: Tiếp đến “Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào làng” => Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng. + Phần 3: Còn lại => Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Cuộc chiến đấu giữa hai tù trưởng Chặng 1: Khiêu chiến Đăm Săn Mtao Mxây - Đến tận cầu thang khiêu chiến => chủ - Mtao Mxây bị động, sợ hãi nhưng vẫn động, tự tin. trêu tức Đăm Săn. - Khiêu khích, đe dọa quyết liệt coi - Do dự, sợ hãi mâu thuẫn với vẻ ngoài khinh Mtao Mxây, tự tin, đường hoàng. hung tợn.
- Chặng 2: Bước vào trận chiến Đăm Săn Mtao Mxây Hiệp 1 Khích Mtao múa khiên trước. - Bị khích => giả vờ khiêm tốn nhưng - Điềm tĩnh xem khả năng của kẻ thực chất kiêu căng, ngạo mạn. thù. - Múa khiên như trò chơi (kêu lạch xạch như quả mướp khô) => kém cỏi, hèn mọn. Hiệp 2 Múa khiên trước, động tác nhanh, Hoảng hốt, trốn chạy, chém trượt => mạnh, hào hùng => thế thắng áp thua cuộc, hèn kém. đảo, oai hùng - Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng Nhận được miếng trầu của Hơ Nhị trầu => không được. => sức khỏe tăng gấp bội. Hiệp 3 - Múa khiên càng nhanh, càng Hoàn toàn ở thế thua, bị động. Bị đâm. mạnh và đẹp, hào hùng. - Tấn công đối thủ: đâm Mtao nhưng không thủng áo giáp sắt của y. Hiệp 4 Thấm mệt => cầu cứu thần linh. Tháo chạy - Được kế của ông Trời => lấy cái - Trốn chạy quanh quẩn. chày mòn ném vào vành tai kẻ thù. - Giả dối cầu xin tha mạng - Đuổi theo kẻ thù. - Hỏi tội MtaoMxây. - Cắt đầu MtaoMxây bêu ngoài đường → Đăm Săn là người anh hùng có trí tuệ, có sức mạnh, dũng cảm hành động vì chính nghĩa, một nhân vật anh hùng sử thi đích thực mang nét đẹp chung của cả cộng đồng. Mtao Mxây là kẻ hèn nhát, sợ chết và phải nhận lấy thất bại nhục nhã. 2. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây - Đăm Săn kêu gọi mọi người (tôi tớ/ dân làng Mtao Mxây) qua ba lần hỏi đáp. Các ngươi có đi với ta không Không đi sao được . - Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi người theo mình cùng xây dựng thành một thị tộc hùng mạnh. Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận của mình - Ý nghĩa của cảnh mọi người nô nức theo Đăm Săn về: Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân người anh hùng. Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân người anh hùng và của cộng đồng. 3. Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng: - Quang cảnh nhà Đăm Săn: đông nghẹt khách, tôi tớ chật ních cả nhà. + Mở tiệc ăn uống linh đình “ăn không biết no, uống không biết say..” Diễn ra tưng bừng, náo nhiệt, vui say, nói lên ước mơ của cộng đồng: có cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, đoàn kết và thống nhất
- → Nhân vật sử thi Đăm Săn thực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữa một bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con người Tây Nguyên. - Hình tượng người anh hùng + Đẹp về hình thể, sắc vóc: “tóc thả trên sàng, hứng tóc chàng dưới đất là cả một cái nong hoa” “ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, trên mình nghênh ngang đủ giáo gươm” “mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre” + Đẹp về phẩm chất, tài năng: “danh vang đến thần đâu đâu cũng nghe danh tiếng Đăm Săn” “Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ” → Giọng văn trang trọng, hào hùng, tràn đầy cảm hứng ngợi ca, lí tưởng hoá làm nổi bật người anh hùng dũng cảm kiên cường, oai phong lẫm liệt III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Hình ảnh kì vĩ, tráng lệ - Sử dụng nhiều phép so sánh, phép điệp - Biện pháp phóng đại 2. Nội dung Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại

