Giáo án Lịch sử 10 - Bài 1 đến 10 - Trường THPT Lý Tự Trọng

pdf 21 trang vangiang 28/07/2025 2030
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Bài 1 đến 10 - Trường THPT Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_10_bai_1_den_10_truong_thpt_ly_tu_trong.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 - Bài 1 đến 10 - Trường THPT Lý Tự Trọng

  1. SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Tổ Sử- Địa – Công dân LỊCH SỬ LỚP 10 Chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ (bài 1, bài 2) A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy - Hiểu được người tinh khôn: thời gian tiến hóa, đặc điểm và óc sáng tạo - Đồ đá mới xuất hiện có ý nghĩa gì? - Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người. - Biết được sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu được hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại. - Sự thay đổi của xã hội khi tư hữu xuất hiện, nguyên nhân xuất hiện tư hữu? B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy - Khái niệm vượn cổ + Nguồn gốc của loài người: do quá trình tiến hoá... + Thời gian tồn tại : khoảng 6 đến 15 triệu năm trước. + Đặc điểm : đứng và đi bằng 2 chân, 2 chi trước có thể cầm, nắm, ăn hoa quả, củ và cả động vật nhỏ. + Địa điểm tìm thấy hoá thạch : Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á. - Người tối cổ : + Thời gian tồn tại : từ khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm trước. + Đặc điểm : đã là người, hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã trở nên khéo léo, thể tích sọ não lớn và hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não... tuy nhiên dáng đi còn lom khom, trán thấp và bợt ra sau, u mày cao... + Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa. + Nơi tìm thấy di cốt : Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Âu.... Những dấu tích Người Tối cổ ở Việt Nam Dấu tích Người Tối Cổ ở VN có niên đại 30-43 vạn năm, công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước. - Đời sống vật chất của người nguyên thủy. + Chế tạo công cụ đồ đá cũ. + Phát minh ra lửa. + Tìm kiến thức ăn: săn bắt, hái lượm Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thủy. 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo - Người tinh khôn : + Thời gian xuất hiện : 4 vạn năm trước. + Đặc điểm : có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển.
  2. + Nơi tìm thấy di cốt: ở khắp các châu lục. - Đời sống vật chất: + Tìm kiến thức ăn: săn bắn, hái lượm + Cải tiến công cụ đồ đá, chế tác thêm nhiều công cụ mới + Chế tạo cung tên và lao - Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người : + Do vai trò của quy luật tiến hoá. + Vai trò của lao động đã thúc đẩy xã hội loài người phát triển. - 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu. + Kỹ thuật chế tác công cụ : Ghè --->mài, cưa, khoan, đục + Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người tinh khôn biết: . Trồng trọt, chăn nuôi. . Làm sạch tấm da thú che thân. . Làm nhạc cụ. Năng suất lao động tăng, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên, cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên. 3. Thị tộc và bộ lạc a. Thị tộc - Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu. - Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình đẳng, cùng làm cùng hưởng. Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương và chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc. b. Bộ lạc - Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên. - Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc ở Việt Nam - Văn hóa Sơn Vi + Di tích văn hóa Ngườm (Võ Nhai - Thái Nguyên), Sơn vi (Lâm Thao - Phú Thọ): sống trong hang động, mái đá, ven sông suối từ Sơn La, Lai Châu đến Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, sống thành thị tộc. + Sử dụng công cụ đá ghè đẽo, săn bắt, hái lượm. - Văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn: văn hóa sơ kỳ đá mới (6.000-12.000 năm). + Sống định cư trong hang động, mái đá gần nguồn nước họp thành thị tộc, săn bắt, hái lượm, trồng rau củ, quả. + Người Hòa Bình ghè đẽo, mài lưỡi rìu, làm công cụ bằng xương, tre, gỗ, người Bắc Sơn biết mài rộng trên lưỡi rìu đá, làm đồ gốm. + Cuộc sống vật chất được nâng cao. + Ở nhiều địa phương của nước ta đã tìm thấy những hóa thạch răng và nhiều công cụ đá của Người hiện đại ở các di tích văn hóa Ngườm, Sơn Vi,... (Cách đây 2 vạn năm). 4 . Buổi đầu của thời đại kim khí a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại: Con người tìm và sử dụng kim loại - Khoảng 5500 năm trước, phát hiện đồng đỏ. Nơi phát hiện sớm nhất là Tây Á và Ai Cập.
  3. - Khoảng 4000 năm trước, phát hiện đồng thau ở nhiều nơi trong đó có Việt Nam. - Khoảng 3000 năm trước, con người đã biết sử dụng đồ sắt. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước ở Việt Nam - Cách nay khoảng 3.000 - 4.000 năm, kỹ thuật chế tác đá, làm đồ gốm; sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ, nghề nông trồng lúa nước. - Cư dân Phùng Nguyên,cư dân Hoa Lộc - Thanh Hóa, sông Cả - Nghệ An: + Trồng lúa nước, sống định cư lâu dài trong các công xã thị tộc mẫu hệ. + Công cụ bằng đá,làm đồ gốm bằng bàn xoay, dùng tre, gỗ, xương để làm đồ dùng, biết xe chỉ, dệt vải, chăn nuôi. + Di chỉ: cục đồng, dây đồng, xỉ đồng, dùi đồng. - Cư dân văn hóa Sa Huỳnh – Nam Trung Bộ biết thuật luyện kim, nông nghiệp trồng lúa, cây trồng khác, chế tác và sử dụng đồ sắt, làm gốm, dệt vải, đồ trang sức; thiêu xác chết. - Cư dân văn hóa Đồng Nai làm nghề nông trồng lúa nước, khai thác lâm sản, săn bắt, làm nghề thủ công, công cụ đá, đồng, thủy tinh. b.Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại: - Thấy được tính vượt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xương và sừng. - Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công cụ : kĩ thuật luyện kim, đúc đồng và sắt ; loại hình công cụ mới : lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng sắt. - Sản xuất phát triển : nông nghiệp dùng cày (khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt) ; thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng, làm đồ gỗ...) năng suất lao động tăng, làm xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên. - Quan hệ xã hội : công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị tộc mẫu quyền 5. Xã hội nguyên thủy tan rã a. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp - Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa, làm xuất hiện chế độ tư hữu. - Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn ông và đàn bà. - Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu – người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ chuyển dần sang xã hội có giai cấp. b.Nguyên nhân tan rã xã hội nguyên thủy : do sự phát triển của sản xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa thường xuyên.
  4. Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông; nêu được các ngành kinh tế chủ yếu. - Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia cổ đại phương Đông. - Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông. - Nêu được khái niệm: chế độ chuyên chế cổ đại - Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Đông cổ đại đối với văn minh nhân loại. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại a. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế Cư trú ở lưu vực các con sông. - Thuận lợi: Đất đai phù sa: màu mỡ,tơi xốp, gần nguồn nước tưới ⇒ dễ canh tác và sinh sống - Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. Do thủy lợi,... người ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã. Nghề nông nghiệp lúa nước là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp. b. Sự hình thành các quốc gia cổ đại - Cơ sở hình thành: + Do nhu cầu của công tác trị thủy →tổ chức công xã + Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp →từ đó nhà nước ra đời. - Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện + Ở Ai Cập 3200 năm TCN hình thành nhà nước thống nhất. + Lưỡng Hà TNK IV TCN hình thành các nước nhỏ của người Su-me. + Ấn Độ TNK III TCN hình thành các quốc gia cổở lưu vực sông Ấn. + Trung Quốc giữa TNK III TCN hình thành vương triều nhà Hạ. → hình thành từ rất sớm 2. Chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông a. Cơ cấu xã hội: - Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội + Nhận ruộng để sản xuất + Nộp thuế và làm các nghĩa vụ khác ⇒ Lực lượng lao động chính - Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo + Giàu có + Có địa vị xã hội: Được thu thuế
  5. - Nô lệ: + Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. + Phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc. Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội. b. Thể chế chính trị cổ đại Phương Đông Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao gọi là chế độ chuyên chế cổ đại. - Dưới vua là một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành: thu thuế, trong coi xây dựng, chỉ huy quân đội - Quyền lưc của vua: nắm cả pháp quyền và thần quyền, có tên gọi khác nhau ở mỗi nước: Pha-ra-on(AiCập), En-xi(Lưỡng Hà) 3. Văn hóa cổ đại phương Đông a. Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn học - Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp - Nông lịch: 1 năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày, mùa - Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời: ngày có 24 giờ. - Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng. b. Chữ viết - Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN. - Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh, đây là phát minh lớn của loài người. - Nguyên liệu viết chữ: giấy pa-pi-rút, đất sét, xương thú, mai rùa - Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại. c. Toán học - Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính ruộng đất, nhu cầu xây dựng tính toán,... mà toán học ra đời. - Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học: tính được diện tích hình tròn, tam giác ..., các bài toán đơn giản về số học cộng, trừ, nhân, chia,.. phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ, pi = 3,16 - Tác dụng: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến văn minh nhân loại. d. Kiến trúc: - Các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babylon, Vạn lý trường thành,... - Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế. Những công trình này là những kì tích về sự sáng tạo trong lao động.
  6. Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây; nêu được các ngành kinh tế chủ yếu. - Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia cổ đại phương Tây. - Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây. - Nêu được khái niệm chế độ dân chủ cổ đại - Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Tây cổ đại đối với văn minh nhân loại. - So sánh với nhà nước phương Đông cổ đại về ĐKTN, kinh tế, chính trị... B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Thị quốc Địa Trung Hải a. Thiên nhiên và đời sống của con người - Hy Lạp, Rô-ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng + Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển. + Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập. - TNK I TCN cư dân Địa trung hải sử dụng công cụ sắt → Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển. - Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt. - Nền văn minh Hi lap – Rô ma + Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và phát triển nền văn minh + Xuất hiện muộn so với phương Đông : đầu thiên niên kỉ I TCN + Hình thành trên cơ sở trình độ phát triển cao của sức sản xuất và nền kinh tế công thương b. Thị quốc Địa Trung Hải - Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc - Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng. - Hoạt động kinh tế: + Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, mĩ nghệ,làm rượu nho, dầu ô lưu: có xưởng quy mô lớn. + Thương nghiệp: thương mại đường biển, nhiều hải cảng, có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo . + Kinh tế hàng hóa- tiền tệ: sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông tiền tệ
  7. - Chính trị + Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,... mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia. + “Cộng hòa quý tộc Rô –ma”: biểu hiện là không có vua, đại hội công dân bầu ra hai Chấp chính qua để điều hành đất nước, nhưng Viện nguyên lão có quyền lực tối cao. - Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ. 2. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma a. Lịch và chữ viết - Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày. Dù chưa biết thật chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay. - Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C,... úl c đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay. - Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại. b. Sự ra đời của khoa học Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa. - Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó. c. Văn học - Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát). - Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin,... - Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc. d. Nghệ thuật Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao. + Tượng Nữ thần Milo, tượng Nữ thần A tê na, tượng thần mặt trời,... + Đền Pác tê nông, đấu trường Rô ma.... LẬP BẢNG SO SÁNH Các quốc gia cổ đại Phương Đông Các quốc gia cổ đại Phương Tây Điều kiện tự nhiên Sự phát triển kt Thể chế chính trị Văn hóa
  8. Chương III: XÃ HỘI PHONG KIẾN Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội. - Trình bày được bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đến thời Minh - Thanh. Nhận xét chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa. - Trình bày và nhận xét về văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nêu những tác động của văn hóa Trung Quốc đến nền văn hóa Việt Nam. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Chế độ phong kiến thời Tần-Hán a. Sự thành lập xã hội cổ đại Trung Quốc - Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất hiện, xã hội đã có sự phân hóa, hình thành hai giai cấp mới địa chủ và nông dân lĩnh canh b. Sự hình thành nhà Tần - Hán: - Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng. - Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220 TCN. c. Thời Tần – Hán * Bộ máy nhà nước: - Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng, thái úy cùng các quan văn, võ. - Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh - Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến cử. - Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm lược các vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ. * Kinh tế- xã hội: phát triển ổn định 2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường a. Về kinh tế: - Nông nghiệp: chính sách quân điền, áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống,... dẫn tới năng suất tăng. - Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền. - Hình thành “con đường tơ lụa” buôn bán với bên ngoài hơn so với các triều đại trước. b. Về chính trị: - Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ. - Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh cử con em thân tín xuống các địa phương. - Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ.
  9. 3.Trung Quốc thời Minh – Thanh. a. Trung Quốcthời Minh (1368 – 1644) * Kinh tế: - Thực hiện nhiều biện pháp nhằm khôi phục và phát triển kinh tế. - Đầu thế kỷ XVI, xuất hiện mầm mống nền kinh tế TBCN. + TCN : Các xưởng thủ công lớn: Quan hệ chủ - thợ làm thuê + Nông nghiệp: Bao mua sản phẩm + Thương nghiệp: Xuất hiện những nhà buôn lớn. Thành thị được mở rộng, đông đúc. * Chính trị: - Xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. - Tăng cường phong tước, ban cấp đất đai cho con cháu hoàng tộc, công thần. - Mở rộng bành trướng ra bên ngoài. * Xã hội: - Giai đoạn đầu và giữa: đời sống nhân dân được cải thiện. - Cuối triều đại: + Nạn chiếm ruộng đất. + Sưu cao, tô dịch nặng nề → Đời sống nhân dân cực khổ → mâu thuẫn xã hội sâu sắc. ⇒ Khởi nghĩa nông dân. b. Trung Quốc thời Nhà Thanh ( 1644 – 1911) * Đối nội: - Áp bức dân tộc. - Mua chuộc địa chủ người Hán. * Đối ngoại: - Tiếp tục chính sách bành trướng lãnh thổ - Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”. ⇒ Nhà Thanh sụp đổ năm 1911 4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến - Nho giáo : + Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư tưởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền. + Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà nho. + Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội. + Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo. - Phật giáo : + Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống. Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo. + Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng ở các nơi. - Sử học :
  10. + Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập : Tư Mã Thiên với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố... Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử quán. + Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng. - Văn học : + Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc. Thơ ca dưới thời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị... + Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung... - Khoa học - kĩ thuật : + Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn, Y học... + Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. - Nghệ thuật kiến trúc : Đạt được những thành tựu nổi bật với những công trình như : Vạn lí trường thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động. -⇒ Đạt được những thành tựu rực rỡ và có ảnh hưởng sâu rộng đến nền văn hóa thế giới và Việt Nam.
  11. CHƯƠNG IV. ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN CHUYÊN ĐỀ ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN (Bài 6,7) A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nét chính về sự hình thành, phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ : Ấn Độ thống nhất và Vương triều Gúp-ta. Sự chinh phục của người Hồi giáo lập nên Vương triều Đê-li. Những chính sách tích cực của A-cơ-ba. - Nêu được văn hoá truyền thống Ấn Độ, tôn giáo, nghệ thuật, chữ viết. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: I.SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN QUỐC GIA PHONG KIẾN ẤN ĐỘ 1. Vương triều Gúp-ta - Vai trò của Vương triều Gúp-ta (319 - 467) : chống lại sự xâm lược của các tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, tồn tại qua 9 đời vua. - Đến thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính quyền trung ương suy yếu và đất nước quá rộng lớn. Lúc đó chỉ có nước Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam là nổi trội hơn cả. 2. Vương triều Hồi giáo Đê-li - Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ. - Quá trình hình thành : năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập nên Vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi là Đê-li. - Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại ; có sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo. Văn hoá Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ. 3. Vương triều Mô-gôn - Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 Vương triều Mô-gôn được thành lập. - Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xây dựng đất nước, Ấn Độ có bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật...). - Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị (chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều công trình rất tốn kém...) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao, nên Ấn Độ lâm vào khủng hoảng. Ấn Độ đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh). - Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ. II VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ 1.Tôn giáo :
  12. - Đạo Phật : tiếp tục được phát triển, truyền bá khắp Ấn Độ. Kiến trúc Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng Phật bằng đá). - Ấn Độ giáo hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, với tín ngưỡng từ cổ xưa, tôn thờ nhiều thần thánh. Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo. - Hồi giáo bắt đầu được truyền bá đến Trung Á, lập nên Vương quốc Hồi giáo ở Tây Bắc Ấn Độ. 2. Chữ viết : có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã nâng lên, sáng tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết văn, khắc bia. Chữ Pa-li viết kinh Phật. 3.Văn học Văn học cổ điển Ấn Độ – văn học Hin-đu, mang tinh thần và triết lí Hin-đu giáo rất phát triển (giới thiệu vắn tắt bộ sử thi nổi tiếng). 4.Về kiến trúc : có nghệ thuật tạc tượng Phật ; một số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới lúc bấy giờ. Tóm lại: Những giá trị và ý nghĩa đó làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu.Có ảnh hưởng ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á, đồng thời bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoá Đông – Tây.
  13. CHƯƠNG V: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM A THỜI PHONG KIẾN Bài 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á (điều kiện tự nhiên, sự ra đời các quốc gia cổ đại, đôi nét về tình hình chính trị, xã hội...). - Khái quát được sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Sự ra đời các quốc gia cổ đại Đông Nam Á - Điều kiện tự nhiên : + Gió mùa và ảnh hưởng của nó tới khí hậu Đông Nam Á. + Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún. - Sự ra đời các quốc gia cổ đại : + Điều kiện hình thành : sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim ; sự phát triển của nông nghiệp trồng lúa nước ; ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa. + Quá trình hình thành : một số vương quốc đã được hình thành trong giai đoạn này : Cham-pa, Phù Nam, Tam-bra-lin-ga, Tu-ma-sic, Ma-lay-u, Ka-lin-ga... - Kinh tế, chính trị – xã hội : + Kĩ thuật luyện kim (đồng và sắt) ; trồng cây ăn củ, ăn quả, nông nghiệp trồng lúa nước , dệt vải, làm gốm. + Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp. 2. Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á - Sự hình thành : + Quốc gia phong kiến dân tộc lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt. + Thời gian hình thành : thế kỉ VII đến thế kỉ X. + Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia của người Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lưu vực sông I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở In-đô-nê-xi-a... - Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á : + Thời gian : từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII. + Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Đại Việt, Ăng-co, Pa-gan Tôn-gu, Mô-giô-pa-hit, Su-khô-thay – A-út-thay-a, Lan Xang... Những nét chính : kinh tế phát triển (lúa gạo, sản phẩm thủ công, hương liệu) ; chính trị ổn định, tập quyền. - Thời kì suy thoái : + Thời gian : từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX. + Những nét chính : khủng hoảng kinh tế, chính trị ; sự xâm nhập của các nước tư bản phương Tây.
  14. Bài 9: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của các nước láng giềng gần với Việt Nam. - Biết rõ những giai đoạn phát triển lịch sử của hai Vương quốc Lào và Cam-pu-chia. - Biết được những ảnh hưởng của nền văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của hai nước này. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Vương quốc Cam -pu-chia Cư dân: chủ yếu là người Khơ me. * Quá trình ra đời và phát triển - Địa bàn sinh sống: ban đầu là phía bắc nước Cam-pu-chia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông Mê Công; - Thời gian thành lập: thế kỷ VI Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳ phát triển nhất của vương quốc Cam-pu- chia, họ quần cư ở bắc Biển Hồ, kinh đô là Ăng-co được xây dựng ở tây bắc Biển Hồ. - Biểu hiện: + Về kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp đều phát triển. + Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn. + Ăng-co còn chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc trong khu vưc. *Văn hóa: - Sáng tạo ra những chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. - Văn học dân gian và văn học viết với những câu chuyện có giá trị nghệ thuật. - Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ăng co. 2. Vương quốc Lào Cư dân cổ chính là người Lào Thơng + Lào Lùm. * Quá trình ra đời và phát triển - Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (triệu voi). - Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, dưới triều vua Xu- li-nha Vông-xa. Biểu hiện: + Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy. + Buôn bán trao đổi với cả người châu Âu. Lào còn là trung tâm phật giáo. + Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lược Miến Điện. *Văn hóa: - Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ viết của Cam-pu- chia và Mi-an-ma - Đời sống văn hóa của người Lào rất phong phú, hồn nhiên. - Kiến trúc: Xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo điển hình là Thạt Luông ở Viêng Chăn. - Nhận xét: Cam-pu-chia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ trên các lĩnh vực chữ viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc.
  15. Song tiếp thu mỗi nước đều đem lồng nội dung của mình vào, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
  16. CHƯƠNG VI: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI BÀI 10: THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV) A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu, cơ cấu xã hội (2 giai cấp cơ bản là nông nô và lãnh chúa). - Hiểu được “Lãnh đại phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa. - Giải thích được tại sao thành thị trung đại xuất hiện. Kinh tế lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại khác nhau như thế naò? B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1.Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu - Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối ren. - Đến cuối thế kỉ V, người Giéc-man từ phương Bắc đang trong thời kì chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã tràn vào Rô-ma. Năm 476, chế độ chiếm nô kết thúc. - Những việc làm của người Giéc-man: + Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới: Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Tây Gốt, Đông Gốt + Chiếm ruộng đất của người Rô-ma, phong tặng đất đai cho tướng lĩnh, quý tộc, nhà thờ. + Từ bỏ các tông giáo nguyên thủy của mình và tiếp thu Ki-tô giáo, xây dựng nhà thờ - Kết quả : + Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ, tăng lữ, quan lại có đặc quyền, giàu có. + Nô lệ, nông dân biến thành nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa. + Quan hệ phong kiến đã được hình thành ở Tây Âu, điển hình là ở Vương quốc Phơ- răng. 2. Xã hội phong kiến Tây Âu. Giữa thế kỷ IX, các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời. - Lãnh địa là một khu đất rộng, trong đó có cả ruộng đất trồng trọt, đồng cỏ, rừng rú, sông đầm... Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, thôn xóm của nông dân... - Đặc điểm của lãnh địa : + Là một đơn vị kinh tế riêng biệt và đóng kín, tự cấp, tự túc : Nông dân trong lãnh địa nhận ruộng cày cấy và nộp tô, họ bị buộc chặt vào lãnh chúa. Cùng với sản xuất lương thực, nông nô còn dệt vải, làm giày dép, đóng đồ đạc, rèn vũ khí cho lãnh chúa. Về cơ bản không có sự mua bán, trao đổi với bên ngoài (trừ sắt, muối, tơ lụa, đồ trang sức...). + Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập : Lãnh chúa nắm quyền về chính trị, tư pháp, tài chính, có quân đội, chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng... có quyền "miễn trừ" không ai can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa. Mỗi lãnh địa còn như một pháo đài bất khả xâm phạm, có hào sâu, tường cao, có kị sĩ bảo vệ...
  17. - Quan hệ trong lãnh địa : + Đời sống của lãnh chúa : Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng. Thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng. Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô. + Cuộc sống của nông nô :Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa. Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phải nộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân, cưới xin...). Mặc dù có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhưng phải sống trong túp lều tối tăm bẩn thỉu. Các cuộc đấu tranh của nông nô : Do bị bóc lột nặng nề, lại bị lãnh chúa đối xử tàn nhẫn, nông nô nhiều lần nổi dậy chống lại lãnh chúa. Hình thức : đốt kho tàng, bỏ trốn vào rừng, khởi nghĩa (như khởi nghĩa Giắc-cơ-ri ở Pháp năm 1358, Oát Tay-lơ ở Anh năm 1381). 3. Sự xuất hiện thành thị trung đại. - Nguyên nhân xuất hiện các thành thị : + Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề của kinh tế hàng hoá, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, không bị đóng kín trong lãnh địa. + Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ, nhiều người bỏ ruộng đất, thoát khỏi lãnh địa. - Sự ra đời của thành thị : + Những người thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở nơi thuận tiện (ngã ba, ngã tư đường, bến sông,...) để sản xuất và mua bán ở bên ngoài lãnh địa. + Tại những nơi này cư dân ngày càng đông lên, rồi trở thành thị trấn nhỏ, sau này phát triển thành thành thị. - Hoạt động của thành thị : + Cư dân thành thị chủ yếu là những thợ thủ công và thương nhân. + Phường hội, thương hội : là một tổ chức của những người lao động thủ công cùng làm một nghề, nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa ; phát triển sản xuất và bảo vệ quyền lợi của thợ thủ công. Người ta đặt ra quy chế riêng gọi là Phường quy. + Vai trò của thương nhân : thu mua hàng hoá của nơi sản xuất, bán cho người tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại. - Vai trò của thành thị : + Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá giản đơn phát triển. + Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị, hình thành các trường đại học lớn. + Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia.
  18. BÀI 11: TÂY ÂU THỜI KÌ TRUNG ĐẠI A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được các cuộc phát kiến địa lý: nguyên nhân& điều kiện, các cuộc phát kiến, hệ quả - Biết được quá trình tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa tư bản : - Trình bày được các hình thức kinh doanh mới và những biến đổi về xã hội ở Tây Âu - Trình bày được nguyên nhân, thành tựu của Văn hóa Phục hưng B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lí a. Nguyên nhân và điều kiện - Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao. - Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm. - Khoa học - kĩ thuật có nhiều tiến bộ : + Ngành hàng hải đã có những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử dụng la bàn. + Kĩ thuật đóng tàu có bước tiến quan trọng, đóng được những tàu lớn có thể đi xa và dài ngày ở các đại dương lớn. b. Các cuộc phát kiến lớn về địa lí - Năm 1487, B. Đi-a-xơ đã đi đến cực Nam của lục địa châu Phi, đặt tên là mũi Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng. - Năm 1492, C. Cô-lôm-bô đi từ Tây Ban Nha đến được Cu Ba và một số đảo thuộc vùng biển Ăng-ti, là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ. - Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma đã đến được Ca-li-cút (Ấn Độ, 5 - 1498). - Năm 1519, Ph. Ma-gien-lan là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển (1519 - 1521). - Lập niên biểu các cuộc phát kiến lớn về địa lí. c. Hệ quả của phát kiến địa lí - Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới. Tạo điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá, văn minh khác nhau. - Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời. - Tuy nhiên, có hạn chế là đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. 2.Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu a. Sự tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa tư bản - Sau các cuộc phát kiến địa lí, tầng lớp quý tộc, thương nhân Tây Âu tích luỹ được số vốn ban đầu thông qua việc cướp bóc của cải, tài nguyên, vàng bạc của các nước châu Mĩ, châu Phi và châu Á. - Việc buôn bán với các nước phương Đông, đặc biệt là buôn bán nô lệ phát triển.
  19. - Quý tộc, thương nhân Tây Âu tiến hành tước đoạt ruộng đất của nông dân và tư liệu sản xuất của thợ thủ công, biến họ thành những người làm thuê. b. Những hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa và sự biến đổi về xã hội ở Tây Âu - Các hình thức kinh doanh mới : + Thủ công nghiệp : các công trường thủ công mọc lên thay thế các phường hội, hình thành quan hệ chủ với thợ. + Trong nông nghiệp, các đồn điền trang trại được hình thành, người lao động trở thành công nhân nông nghiệp, làm công ăn lương. + Trong thương nghiệp, các công ti thương mại lớn thay thế cho các thương hội trung đại. - Sự biến đổi xã hội ở Tây Âu : các giai cấp mới trong xã hội Tây Âu được hình thành – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. + Giai cấp tư sản : đại diện cho nền sản xuất mới là chủ các công trường thủ công, trang trại, ngân hàng... + Những người làm thuê, bị bóc lột trở thành giai cấp công nhân. Như thế, chủ nghĩa tư bản đã ra đời. 3. Phong trào văn hóa Phục hưng (đọc thêm sgk) - Hoàn cảnh ra đời : + Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị về xã hội tương ứng, muốn xoá bỏ trở ngại phong kiến, muốn có nền văn hoá riêng. + Chế độ phong kiến, giáo lí đạo Ki-tô kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản. - Khái niệm "Văn hoá Phục hưng" : khôi phục, phát huy giá trị, tinh hoa văn hoá xán lạn cổ đại Hi Lạp Rô-ma, đấu tranh xây dựng một nền văn hoá mới, một cuộc sống tiến bộ. - Thành tựu : + Khoa học - kĩ thuật có tiến bộ vượt bậc về y học, toán học. + Văn học - nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng như Lê-ô-na đơ Vanh- xi, Sếch-xpia. - Nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng : + Lên án Giáo hội Ki-tô và tấn công vào trật tự xã hội phong kiến. + Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ. + Đấu tranh công khai trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá, chống lại hệ tư tưởng phong kiến lỗi thời và Giáo hội Thiên Chúa. + Mở đường cho sự phát triển cao của văn hoá loài người. 4. Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân (đọc thêm sgk)
  20. Bài 12: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VA TRUNG ĐẠI A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Hệ thống hoá những nội dung chính và sự kiện lịch sử tiêu biểu, so sánh (những nét chính) giữa xã hội phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây. B. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Xã hội nguyên thủy : thời kỳ nguyên thủy là bước đi chập chững đầu tiên mà dân tộc nào cũng phải trải qua. Nội dung bài Thời kỳ công xã nguyên 4 triệu năm 40.000 năm 10.000 6000 năm thuỷ được Thời gian Đá cũ sơ kỳ Đá cũ hậu kỳ Đá mới Kim khí Người chia làm mấy Người tối cổ Người tinh khôn hiện đại giai đoạn? Dựa vào đâu Dao, nạo, lao, Rìu, dao, liềm, để phân chia Công cụ Rìu tay thô sơ cung tên hái (nhiều loại) như vậy? Phương thức Chăn nuôi, trồng trọt, sinh sống? Lượm hái, săn Lượm hái, săn bắn làm gốm & dệt. Cư trú Đời sống vật bắt Ở nhà lều ổn định Đời sống vật chất, tinh Ởû trong hang Tạm đủ ăn. Có dư thường xuyên chất-tinh thần thần? Đời sống bấp Có quần áo, trang hơn Sinh hoạt văn bênh . sức Có nhiều loại nhạc cụ hóa? đơn giản Tổ chức xã Thị tộc, bộ lạc Gia đình phụ hệ hội Phân tích quá Cộng đồng, bình trình hình Quan hệ xã Bầy người đẳng, cùng làm – Tư hữu thành xã hội hội nguyên thủy cùng hưởng, có giai cấp? 2. Xã hội cổ đại: giảm tải