Giáo án Địa lí 12 - Chủ đề 1: Địa hình Việt Nam - Trường THPT Lý Tự Trọng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 12 - Chủ đề 1: Địa hình Việt Nam - Trường THPT Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_12_chu_de_1_dia_hinh_viet_nam_truong_thpt_ly.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 12 - Chủ đề 1: Địa hình Việt Nam - Trường THPT Lý Tự Trọng
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG TỔ SỬ - ĐỊA – CÔNG DÂN ĐỊA LÍ 12 CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM I. Đặc điểm chung địa hình Việt Nam ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỊA HÌNH VIỆT NAM Địa hình đồi núi Cấu trúc địa hình Địa hình Địa hình chiếm phần lớn khá đa dạng mang tính chất chịu tác động diện tích nhưng nhiệt đới ẩm gió mùa mạnh mẽ chủ yếu là đồi núi thấp của con người - Đồi núi chiếm ¾ diện - Địa hình được trẻ - Xâm thực mạnh ở - Trải qua một thời gian tích lãnh thổ. hóa và có tính phân bậc vùng đồi núi: dài trong quá trình định - Địa hình dưới 1000m rõ rệt. + Trên sườn dốc mất cư và phát triển sản (đồng bằng, đồi núi - Địa hình thấp dần từ lớp phủ TV đất bị xuất, con người đã tác thấp) chiếm 85%, địa TB xuống ĐN. rửa trôi, trơ sỏi đá, đất động mạnh mẽ tới một hình núi cao (trên - Cấu trúc địa hình trượt, đất lở. số dạng địa hình. Ví 2000m) chỉ chiếm 1% gồm 2 hướng chính: + Vùng núi đá vôi dụ: làm đường giao diện tích cả nước. + Hướng TB - ĐN: địa hình cacxtơ với hang thông, khai thác vùng núi Tây Bắc, động, thung lũng khoáng sản, làm thủy Trường Sơn Bắc. điện + Vùng thềm phù sa cổ + Hướng vòng cung: đồi thấp xen thung vùng Đông Bắc, lũng rộng. Trường Sơn Nam - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: rìa phía đông nam ĐbsH, phía tây nam ĐbsCL hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét. II. Các khu vực địa hình 1. Khu vực đồi núi a. Khu vực núi Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam Nằm ở tả Giới Nằm giữa s.Hồng và Từ phía nam s.Cả Phía nam dãy Bạch ngạn sông hạn s.Cả đến dãy Bạch Mã Mã trở vào Hồng
- - Có 4 cánh Vùng cao nhất nước ta - Gồm các dãy - Gồm các khối núi cung lớn, với 3 dải địa hình chạy núi song song và cao và cao nguyên chụm lại ở theo hướng TB-ĐN: so le nhau theo badan rộng lớn, phân Tam Đảo và + Phía đông: núi cao hướng TB-ĐB. tầng. mở rộng về đồ sộ Hoàng Liên Sơn. - Là vùng núi - Hai sườn Đông, Tây Đặc phía bắc và + Phía tây: núi trung thấp và hẹp bất đối xứng: dốc ở điểm đông. bình. ngang, được nâng sườn Đông, thoải ở địa - Phần lớn là + Ở giữa: thấp hơn với cao ở hai đầu. sườn Tây. hình núi thấp. các dãy núi, cao - Hướng nghiêng: - Hướng nghiêng: từ - Hướng nguyên, sơn nguyên đá từ tây sang đông tây sang đông nghiêng: vôi, thung lũng sông. thấp dần từ - Phần lớn là núi cao, TB - ĐN. trung bình. b. Khu vực đồi Đặc điểm Phân bố Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao Bán bình khoảng 100m, bề mặt phủ ba dan khoảng nguyên Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, độ cao 200m. lên đến 200m. Phía bắc và phía tây sông Hồng, rìa đồng Đồi trung du bằng ven biển miền Trung. 2. Khu vực đồng bằng Đồng bằng Đồng bằng Đồng bằng sông Hồng sông Cửu Long Duyên hải miền Trung Dạng Đồng bằng châu thổ Đồng bằng châu thổ Đồng bằng ven biển đồng bằng Nhân tố Hệ thống sông Hồng, sông Hệ thống sông Mê hình thành Biển Đông Thái Bình Công chủ yếu Diện tích 15.000 km2 40.000 km2 15.000 km2 - Cao ở phía tây và tây bắc, -Địa hình thấp và -Bị chia cắt thành các đồng thấp dần ra biển. bằng phẳng bằng nhỏ, hẹp ngang. - Bị chia thành nhiều ô. -Bị chia cắt bởi - Thường hình thành 3 dải: (từ kênh rạch chằng biển vào) cồn cát, đồng bằng Địa hình chịt. bồi tụ và vùng đồi trước núi. -Một số đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa. -Vùng trong đê ít được - Được phù sa bồi - Đất nghèo, nhiều cát, ít phù phù sa bồi đắp. đắp hàng năm. sa Đất -Vùng ngoài đê được phù sa bồi đắp hằng năm.

