Giáo án Công nghệ 12 - Chủ đề 2: Linh kiện bán dẫn và IC - Trường THPT Lý Tự Trọng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 12 - Chủ đề 2: Linh kiện bán dẫn và IC - Trường THPT Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_12_chu_de_2_linh_kien_ban_dan_va_ic_truong.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 12 - Chủ đề 2: Linh kiện bán dẫn và IC - Trường THPT Lý Tự Trọng
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG TỔ: VẬT LÝ – KTCN Tiết PPCT: 4,5,6,7 Chương I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ Chủ đề 2 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC Tiết 1 + 2 : Tìm hiểu linh kiện bán dẫn và IC I. Điốt bán dẫn : 1. Cấu tạo: - Linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp P-N. - Có vỏ bọc bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại. - Dây dẫn ra là hai điện cực A, K. 2. Phân loại : * Theo chế tạo : - Điôt tiếp điểm: + Chỗ tiếp giáp là 1 điểm rất nhỏ, chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua. + Thường dùng để tách sóng và trộn tần. - Điôt tiếp mặt + Chỗ tiếp giáp P - N có diện tích lớn, cho dòng điện lớn đi qua. + Được dùng để chỉnh lưu. * Theo chức năng : - Điôt ổn áp + Cho phép dùng ở vùng điện áp ngược đánh thủng mà không hỏng. + Được dùng để ổn định điện áp 1 chiều. - Điôt chỉnh lưu: biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. 3. Kí hiệu A K II. Tranzito : 1. Cấu tạo : - Linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P-N. - Có vỏ bọc bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại. - Dây dẫn ra 3 điện cực E, B, C. 2. Phân loại : - Tranzito PNP - Tranzito NPN 1
- 3. Kí hiệu Tranzito NPN Tranzito PNP 4. Công dụng : Dùng để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng và tạo xung . . . III. Tirixto : 1. Cấu tạo, công dụng và kí hiệu a. Cấu tạo - Linh kiện bán dẫn có nhiều lớp tiếp giáp P-N. - Dây dẫn ra 3 điện cực A, K, G . b. Công dụng Dùng trong mạch chỉnh lưu có điểu khiển. c. Kí hiệu A K G 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật : a. Nguyên lí làm việc + Khi chưa có UGK > 0 thì dù UAK> 0, tirixto vẫn không dẫn điện. + Khi có UGK > 0 và UAK> 0, tirixto cho dòng điện đi từ A sang K. b. Số liệu kĩ thuật IAKđm, UAKđm, UGKđm và IGKđm IV. Triac và điac : 1. Triac a. Cấu tạo - Linh kiện bán dẫn có nhiều lớp tiếp giáp P-N. - Dây dẫn ra 3 điện cực A1, A2, G . b. Kí hiệu G A1 A2 2
- c. Công dụng Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều. d) Nguyên lý làm việc + Khi G và A2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở, dòng điện chạy từ A1 sang A2. + Khi G và A2 có điện thế dương so với A1 thì triac mở, dòng điện chạy từ A2 sang A1. e) Số liệu kĩ thuật : giống Tirixto. 2. Điac a. Cấu tạo - Linh kiện bán dẫn có nhiều lớp tiếp giáp P-N. - Dây dẫn ra 2 điện cực A1, A2. b. Kí hiệu A1 A2 c. Công dụng Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều. d) Nguyên lý làm việc Được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực. e) Số liệu kĩ thuật : giống Tirixto. V. Quang điện tử : - Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng. - Dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng. VI. Vi mạch tổ hợp - Là vi mạch điện tử tích hợp mà trên chất bán dẫn Si làm nền, người ta tích hợp, tạo ra các loại linh kiện cần thiết như điện trở, tụ điện, điốt, tranzito... - Phân loại : + IC tương tự : dùng để khuếch đại, tạo dao động, ổn áp. . . + IC số : dùng trong thiết bị tự động, xung số, trong máy tính điện tử. . . 3
- Tiết 3 : THỰC HÀNH : ĐIÔT – TIRIXTO I. CHUẨN BỊ : - Ôn bài 4 phần Điốt và Tirixto. - Cách sử dụng đồng hồ vạn năng. - Điôt tiếp điểm và tiếp mặt, Tirixto. II. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto. - Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ. - Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to. - Tirixto có ba điện cực. Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo : Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 . Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập hai đầu que đo lại. Chú ý : - Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. - Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện : a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1 SGK. Ghi vào bảng báo cáo. Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu. b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược trong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK > 0 V theo hình 5.2 SGK. Ghi kết quả vào bảng báo cáo. Nhận xét dẫn điện hay không. 4
- Tiết 4 : THỰC HÀNH : TRANZITO I. CHUẨN BỊ : - Ôn bài 4 phần Tranzito. - Cách sử dụng đồng hồ vạn năng. - Tranzito , cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn. II. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của hật ản Bước Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 1 . Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí khi chập hai đầu que đo lại. Chú ý : - Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. - Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. Bước ác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng của tranzito theo h nh .1 và h nh .2. Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành. 5

