Đề cương ôn tập Tiếng Anh 6+7+8+9 - Trường THCS Yên Kỳ

doc 25 trang vangiang 18/12/2025 1680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Anh 6+7+8+9 - Trường THCS Yên Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tieng_anh_6789_truong_thcs_yen_ky.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Tiếng Anh 6+7+8+9 - Trường THCS Yên Kỳ

  1. CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN CHO HS THCS ( Các khối 6,7 học từ chuyên đề 1 đến 4, khối 8 từ 1đến 6, Khối 9 học cả 10 chuyên đề) CHUYÊN ĐỀ 1: TENSE ÔN TẬP THÌ I.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN: 1. Cách thành lập : a. Khẳng định: S (I,We, You, They, danh từ số nhiều) + VINFINITIVE (Động từ nguyên mẫu) S (He,She,It, danh từ số ít) + VS/ES (Động từ thêm”S” hoặc “ES” ) EX: I always go to school early. He stays up late every night. She does her homework every day. Lưu ý:  Đối với động từ tận cùng bằng các chữ: O, X, S, SH, CH ta phải thêm”ES” do does ; fixfixes ; missmisses ; washwashes ; watchwatches EX: My mother washes the clothes every day. He often goes to work by car.  Đối với động từ tận cùng bằng chữ “Y” mà trước nó là một hoặc 2 phụ âm, ta phải đổi chữ “Y”thành chữ”I” rồi thêm”ES” study studies ; carry carries; worry; worries ; marry  marries ; cry cries EX: This baby often cries when his mother is out. Lan sometimes worries about her tests.  Đối với những động từ còn lại chỉ thêm “S” mà thôi play plays, make  makes; clean cleans . EX: Nam ussually plays soccer in the afternoon. This boy drinks milk every day. b. Phủ định: ’ S (I, We, You, They, danh từ số nhiều) + don t + VINFINITIVE (Động từ nguyên mẫu) ’ S (He, She, It, danh từ số ít) + doesn t + VINFINITIVE EX: I don’t drink coffee. He doesn’t like films c. Nghi vấn: Do + S (I,We, You, They, danh từ số nhiều) + VINFINITIVE ? (Động từ nguyên mẫu) Does + S (He,She,It, danh từ số ít) + VINFINITIVE ? EX: Do you know this student ? Yes, I do/ No, I don’t Does she like music ? Yes, She does/ No, She doesn’t 2. Cách sử dụng: Dùng để diễn đạt một hành động sự việc thường hay xãy ra (lặp đi lặp lại nhiều lần) hay một thói quen ở hiện tại. (Trong câu thường có các trạng từ chỉ sự thường xuyên như: always, frequently, constantly, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never, every once twice three aweek / a month / a year four times ..
  2. EX: We eat rice every day. He oftens gets up early. Diễn đạt một sự thật hiển nhiên, một chân lý EX The Moon goes around the Earth. Fish live in the water. CÁCH PHÁT ÂM "S" CUỐI : trong trường hợp danh từ số nhiều nhiều hoặc động từ số ít. / s / Khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants): /f/, /k/, /p/, /t/ ,//,/h/ Ex: laughs, walks, cups, cats, tenths; books... / iz / Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dz/, / t∫/, / ∫ /, /z/. Hoặc các chữ cái: s, x, z, ch, sh, ce, ge Ex: washes , kisses , oranges .. //// z / Không thuộc hai loại trên. Ex: bags , kids , days II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Cách thành lập a. Khẳng định: am EX : I am writing a letter now S + is +VING He is sleeping at present Are They are playing in the school-yard at this time b. Phủ định : Thêm “ not” sau am / is / are am EX : I am not writing a letter now , S + is + not +VING He isn t sleeping at present Are They aren,t playing in the school-yard at this time c. Nghi vấn : Đảo am / is / are ra trước chủ ngữ Am EX : Are you doing the homework ? Is + S +VING ? Is she watching TV now ? Are Are the students learning English at the moment ? 2. cách sử dụng: - Diễn đạt một hành động, sự việc đang diễn ra ở hiện tại (Ngay lúc đang nói). (Trong câu thường có các trạng từ: still, now, at present, at the moment, at this time, today, tonight, this week sau các từ tạo sự chú ý như : Look !, Look at him/her/them , Pay attention! , Be careful !, Listen, hear, hurry ) EX: The students are doing the exercises now. He is reading a newspaper at present. Look! The bus is coming here. - Diễn đạt một dự định, một hành động, sự việc đã được sắp xếp làm (xãy ra) trong tương lai gần (Tương đương với (am / is /are going to )) EX: I am going to Binh Chau tomorrow. He is returning home next Sunday.
  3. - Dùng với always để diễn đạt một sự phàn nàn về một hành động hay sự việc không tốt thường hay xãy ra hay một thói quen xấu ở hiện tại Ex: He is always watching TV very late. They are always making noise in class. CÁCH THÊM “ING” • Đối với động từ tận cùng bằng chữ “E” câm, ta phải bỏ nó đi EX write  writing , practise  practising , raise  raising , ride  riding, drive  driving • Đối với động từ 1 vần tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước nó là 1 nguyên âm ta phải 2 nhân đôi phụ âm cuối đó. ( Nguyên âm gồm: a, e, I, o ,u ) EX:cut  cutting , stop 3 stopping , run  running, sit  sitting, get  getting, rub  rubbing • Đối với động từ 2 vần , có âm nhấn (Trọng âm) ở vần cuối, tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước nó là 1 nguyên âm ta phải nhân đôi phụ âm cuối đó EX: begin  beginning, prefer  preferring, occur  occurring, admit  admitting • Đối với động từ tận cùng bằng 2 chữ ”ie” thì phải đổi thành chữ “y” EX: tie tying ,lie  lying • Đối với động từ tận cùng bằng chữ “L” mà trước nó là 1 nguyên âm, phải nhân đôi chữ “L” EX: Travel travelling, control  controlling, signal  signalling @.LƯU Ý: MỘT SỐ ĐỘNG TỪ KHÔNG DÙNG ĐƯỢC Ở CÁC THÌ TIẾP DIỄN  Động từ BE và các động từ tri giác như: see (thấy, gặp), meet (gặp) ,greet (chào) , smell( ngửi), taste(nếm), look (trông có vẻ), sound(nghe có vẻ), understand(hiểu), know(biết), show(chỉ, bảo),come(đến) , .  Động từ chỉ sở thích , ý muốn: love(yêu), like(thích), hate(ghét), dislike(không thích), want(cần, muốn)=need, prefer (thích hơn), ...  Động tử chỉ sự sở hữu :have(có), own(sở hữu),=possess, belong to (thuộc về), content(chứa đựng) * Nếu trong câu có các từ nhận biết để chia ở các thì tiếp diễn mà có các động từ trên thì ta chuyển sang các thì Đơn tương đương (Hiện tại Tiếp DiễnHiện Tại Đơn, Quá Khứ Tiếp Diễn Quá Khứ Đơn ) EX: Now, I ..you (understand) (Chữ “Now” là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện TạiTiếp Diễn nhưng động từ “understand” không chia được ở các thì tiếp diễn nên ta chuyển sang thì Hiện Tại Đơn)  Now, I understand you. III .THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1. Cách thành lập a. Khẳng định: v3 EX: We have learnt these lessons VPP = vED He has finshed his work. S + have / has +V3 b. Phủ định: Thêm “not” sau have /has EX: They haven’t done their homework yet. ’ ’ Mr Long hasn’t seen that film before. S + haven t / hasn t +V3
  4. c. Nghi vấn: Đảo have/ has ra trước chủ ngữ EX: Have you ever eaten durian ? Have / Has +S +V 3 ? Has he met his friend yet ? 2. Cách sử dụng:  Diễn đạt một hành động, sự việc đã xãy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian (Trong câu thường có các trạng từ: already, before, many times, several times ) I have already gone to Dalat. He has seen this film before.  Diễn đạt một hành động, sự việc vừa mới diễn ra. (Trong câu thường có các trạng từ:just, lately, recently ) EX: He has just got married. They have built a house recently.  Diễn đạt một hành động, sự việc đã xãy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại vẫn còn và có thể còn tiếp diễn ở tương lai(Trong câu thường có các trạng từ: since, for, up to now, so far ) EX: We have learnt English for 4 years. Mr Baker has lived in London since 1992.  Dùng với NEVER để diễn đạt một hành động, sự việc chưa bao giờ xãy ra tính tới thời điểm hiện tại. EX: I have never travelled by air /plane.  Dùng với YET trong câu phủ định để diễn đạt một hành động sự việc chưa xảy ra và trong câu nghi vấn để hỏi xem một hành động, sự việc đã xảy ra hay chưa. (Hành động này vẫn thường hay xảy ra nhưng ở thời điểm hiện tại nó chưa xảy ra hoặc đã xảy ra hay chưa) EX: I haven’t had breakfast yet. Have you met him yet ?  Dùng với EVER để hỏi xem một hành động, sự việc đã bao giờ xảy ra hay chưa. EX: Have you ever travelled by train ? Have you ever driven a car ?  Dùng sau các cấu trúc: +It /This / That is the first/ second/ third time +It / This /That is the only (/You are/ she is, He is .) +It /This / That is + so sánh nhất (/You are/ she is, He is .) EX: This is the first time I have ridden a motorcycle. This is the only pen I have here. You are the only girl I have loved. She is the most beautiful girl I have seen. IV.THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN: 1. Cách thành lập : a. Khẳng định: EX: He went to Hanoi last week. S + V 2 / V inf + O She cleaned the floor yesterday. b. Phủ dịnh: EX: He didn,t go to Hanoi last week. S + didn,t + V +O Inf They didn,t play volleyball yesterday. c. Nghi vấn: Ex: Did you meet him last night ? Did + S + Vinf+O ?
  5. Did the students do the test last Monday ? 2. Cách sử dụng: -Diễn đạt một hành động, sự việc đã xãy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. (Trong câu thường có các trạng từ: yesterday, last, ago ) I went to Vung Tau two weeks ago. He watched that film last night. CÁCH THÊM “ED” • Đối với động từ tận cùng bằng chữ “E” câm, ta chỉ thêm chữ “D” mà thôi EX: like  liked , practise  practised, raise raised, agree  argreed • Đối với động từ 1 vần tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước nó là 1 nguyên âm ta phải 2 nhân đôi phụ âm cuối đó. ( Nguyên âm gồm: a, e, I, o , ) u 3 EX:stop stopped, rub  rubbed, • Đối với động từ 2 vần , có âm nhấn (Trọng âm) ở vần cuối, tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước nó là 1 nguyên âm ta phải nhân đôi phụ âm cuối đó EX: prefer  preferred, occur  occurred, admit  admitted • Đối với động từ tận cùng bằng chữ ”y” mà trước nó là 1 hoặc 2 phụ âm thì phải đổi thành chữ “i” rồi thêm”ED” EX: Carry carried, cry  cried, study  studied • Đối với động từ tận cùng bằng chữ “L” mà trước nó là 1 nguyên âm, phải nhâ đôi chữ “L” EX: Travel travelled, control  controlled, signal  signalled CÁCH PHÁT ÂM “ –ED” CUỐI : Đây là hình thức Past tensen và Past participle: 1. “-ed ” pronounced as / id /: sau / t, d / : Thường sau chữ t, d : .Ex: wanted; decided 2. “-ed ” pronounced as / t /: sau / k, f, p, s, ∫, t∫, h ,/ hoặc chữ p, k, f, th, s, sh, ch :.Ex: asked; stopped; laughed... 3. “-ed ” pronounced as / d / : Trừ 2 trường hợp trên : .Ex: moved; played; raised V. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN: 1. Cách thành lập: a. Khẳng định: , S +were /was +V EX: We were watching TV at 8 o clock last ING She was cooking at that time. b. Phủ định: Thêm “not” sau were/ was , , S +were /was + not + V EX: We weren t watching TV at 8 o clock last ni ING She wasn,t cooking at that time c. Nghi vấn: Đảo were /was ra trước chủ ngữ. EX: Were you watching TV at 8 o,clock last Were /Was + S + +VING ? niht? Was she cooking at that time ? 2. Cách sử dụng:
  6.  Diễn đạt một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. (Trong câu thường có các trạng từ: at that time, at this time + yesterday/ last , at one/two/ three o,clock +yesterday/ last ) EX: The children were sleeping at that time. I was playing the Piano at this time yesterday.  Diễn đạt một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ thì một hành động sự việc khác diễn ra cắt ngang hành động đó.(Kết hợp với thì Quá Khứ Đơn) Ex: I was taking a bath when the telephone rang. They were watching TV when I came. VI. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN: 1. Cách thành lập: a. Khẳng định: EX: I shall visit you next week. S +Will / Shall + VINF The students will stay at home tomorrow. b. Phủ định : Thêm “not” sau will /shall will not = won,t ; shall not = shan,t S +Will / Shall +not + V EX: INFI won’t go to class late I promise. We shan’t have Math tomorrow. c. Nghi vấn : Đảo will / shall ra trước chủ ngữ : Will / Shall + S + V INF EX: Will you go with me tomorrow ? ? Shall we have meat for lunch ? 2. Cách sử dụng:  Diễn đạt một hành động, sự việc sẽ xãy ra trong tương lai. (Trong câu thường có các trạng từ : tomorrow, next, in the future ) EX: We will have an exam next month. Lan will go to HCM City tomorrow.  Diễn đạt một lời đề nghị lịch sự ( Đề nghị người khác cùng với mình làm một việc gì, đề nghị người khác giúp mình) , một lời ngỏ ý giúp đỡ, một lời hứa EX: Shall we play soccer ?= Let,s play soccer. Will you please give me a hand ? Shall I help you ? I promise I will learn harder. meeting at the office.
  7. SỰ HOÀ HỢP GIỮA CÁC THÌ Thì Hiện Tại Tiếp Diễn +When /While +Thì Hiện Tại Tiếp Diễn EX: He is reading a book while I am watching TV. Thì Tương Lai Đơn + When / Until +Thì Hiện Tại Đơn EX: I will give it to you when I visit you next week. Thì Quá Khứ Đơn +When + Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Thì Quá Khứ Tiếp Diễn +When + Thì Quá Khứ Đơn EX: The milkman came when The Le family was having breakfast. We were doing our homework when he arrived. Thì Quá Khứ Hoàn Thành (already) +When +Thì Quá Khứ Đơn EX:The play had already begun when we came the theatre. Thì Quá Khứ Đơn + While +Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Thì Quá Khứ Tiếp Diễn +While + Thì Quá Khứ Tiếp Diễn EX: The telephone rang while I was cooking the meal My parents were watching TV while I was learning my lessons. Thì Quá Khứ Đơn +as soon as/ by the time + Thì Quá Khứ Hoàn Thành EX: He went out as soon as he had eaten dinner. Thì Hiện Tại Hoàn Thành + since + Thì Quá Khứ Đơn Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn EX: They have lived in that house since they got married. We have been working since we came here. Thì Quá Khứ Đơn + after + Thì Quá Khứ Hoàn Thành Thì Quá Khứ Hoàn Thành + before +Thì Quá Khứ Đơn EX: Nam went to bed after he has done his homework . Nam has done his homework before he went to bed.
  8. CHUYÊN ĐỀ 2 CẤU SO SÁNH 1.So sánh bằng: as + Adj/ Adv + as Ex: He is as tall as I not as (so) + Adj/ Adv + as Ex: He is not so clever as I. the same + N + as Ex: This room is the same length as that one. like Ex: She is a bit like her sister. similar to Ex: The motel is similar to the hotel. different from Ex: Pens are different from pencils. 2.So sánh hơn, so sánh nhất -Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết và 2 âm tiết trừ những tính từ có tận cùng l (-ed, -ing, -ous, -ish, -less,..) - Tính từ dài là những tính từ có 3 âm tiết trở lên và 2 âm tiết có tận cùng là (-ed, -ing, -ous, -ish, -less,..) Ex: tired, boring, cheerful, careless, nervous, reddish, 3. So sánh kép The + (so sánh hơn) , the + (so sánh hơn) + ... (càng càng) (so sánh hơn) + AND + ( so sánh hơn) (càng, ngày càng) Ex: The older she is, the more beautiful she gets. The earth is getting hotter and hotter. 1.Comparative (so sánh với tính từ ngắn hơn ) a.Short adj (=”y , er , ow” S1+be+ADJ+ER+THAN+ S2 Ex1:She is taller than me. (tall ) Ex2:Nam’ house is older than mine.(old). Qt1:short shorter cheap cheaper small smaller . Qt2: large larger (cho thêm âm “r”) Qt3: hot hotter ; big bigger Qt4: happy happier ; easy easier. (“y” “i+er”) b.Long adj (với tính từ dài ) 2 âm  S1+ BE +MORE +ADJ +THAN + S2 Eg1:The new shoes style is more popular than the normal style.(popular) Eg2:Mr Green’s house is more comfortable than Mr Black’s house.(comfortable) 2.Superlative (So sánh hơn nhất với tính từ ngắn ) a.short adj : S+BE +THE +ADJ+EST nhất Ex1:The villa is the oldest home . Ex2:The house is the biggest. Qt1:cheap the cheapest small the smallest . Qt2:big the biggest
  9. hot the hottest. Qt3:large the largest. Qt4:happy the happiest easy easiest b.Long adj: (So sánh hơn nhất với tính từ dài ) S+BE +THE MOST +ADJ. Eg1:The villa is the most expensive. Eg2: The house is the most beautiful. * Các trường hợp ngoại lệ So sánh So sánh hơn hơn nhất Good/ well (tốt) better The best Bad/ badly (xấu) worse The worst Many/ much more The most Little (ít) less The least Far (xa) farther/ The farthest further The furthest So sánh đặc biệt Adjective or adverb Comparative Superlative far farther farthest further furthest little less least much more most many good better best well bad worse worst badly
  10. CHUYÊN ĐỀ 3 VỊ TRÍ CỦA CÁC TỪ LOẠI TRONG CÂU 1- Động từ thường (v) : đứng sau chủ ngữ, (đứng đầu câu nếu là câu mệnh lệnh). 2- Động “to be” : đứng sau chủ ngữ, (đứng đầu câu nếu là câu mệnh lệnh). 3- Danh từ (n) : đứng sau đt to be, sau tính từ sở hữu(có thể làm chủ ngữ), sau sở hữu cách 4- Tính từ (a) : đúng sau to be, trước danh từ . 5- Trạng từ (adv) : đứng sau động từ thường, có thể đứng trước tính từ (không làm chủ ngữ). 6- Đại từ nhân xưng(pron): chỉ làm chủ ngữl 7- Tính từ sở hữu(propr) : chỉ đứng trước danh từ (có thể làm chủ ngữ).. CÁC TỪ PHÁI SINH - a person (n): một người - tooth (n): răng - a man (n): một người đàn ông - personal (a): có tính cá nhân - teeth (n): hàm răng, những răng - men (n): nhiều người đàn ông - people (n): nhiều / mọi người - a woman (n): một người phụ nữ - a mouse (n): con chuột - a foot (n): một cái chân - women (n): nhiều người phụ nữ - mice (n): nhiều con chuột - feet (n): những cái chân - (to) bake: nướng - store (n): cửu hàng - lemon (n): chanh - bakery (n): hiệu bánh mì - storekeeper (n): chủ cửu hàng - lemonade (n): nước chanh - noise (n): tiếng ồn - health (n): sức khoẻ - final (n) (a): chung kết, sự kết - noisy (a): ồn ào - healthy (a): khoẻ mạnh thúc; dứt khoát. - noisily (adv): ồn ào - healthful (a): lành mạnh - finally (adv): cuối cùng, kết - unhealthy (a): không khoẻ thúc mạnh - favor (n): sở thích - friend (n): bạn - popular (a): phổ biến - favorite (n): sự ưa thích - friendly (a); thân thiện - popularly (a): một cách phổ - favorable (a): ưa thích - unfriendly (a): không thân biến - favorablely (adv):một cách ưa thiện - population (n): dân số thích - friendship (n): tình bạn - (to) succeed: thành công - (to) act: diễn; hành động - danger (n): sự nguy hiểm - success (n): sự thành công - actor (n): diễn viên nam - dangerous (a): nguy hiểm - successful (a): thành đạt - actress (n): diễn viên nữ - dangerously (adv): một cách - successfully (adv):thành công - activity (n): hoạt động nguy hiểm - (to) care: chăm sóc - (to) exam: kiểm tra - nation (n): quốc gia - careful (a): cẩn thận - exam (n): kì / bài kiểm tra - national (a): có tính quốc gia - careless (a): bất cẩn - example (n): ví dụ - internation (n): quốc tế - carefully (adv): cẩn thận - examer (n): giám thị -international(n):có tính quốc tế - carelessly (adv): bất cẩn - examination (n): sự kiểm tra - nationality (n): quốc tịch - (to) differ : phân biệt - businees (n): kinh doanh - week (n): tuần - different (a): khác - businessman (n): doanh nhân - weekly (a): hàng tuần - differently (adv): một cách khác nam - weekend (n): kì nghỉ cuối tuần - difference (a): sự khác nhau - businesswoman (n): doanh - weekender (n): người đi nghỉ nhân nữ cuối tuần - (to) hope : hy vọng - (to) glorify: ca ngợi - interest (n): sự quan tâm - hopeful (a): đầy hy vọng - glorification (n):sự ca ngợi - (to) interest: quan tâm - hopefully (adv): đầy hy vọng - glorified(n): được ca ngợi - interested (a): biểu thị quan sự - hopefulness (n): sự hy vọng - glorious(a): vẻ vang tâm - hopeless (a): thất vọng - glory (n): sự vẻ vang - interesting (a): thú vị - hopelessly (adv): thất vọng - gloriously (adv): vẻ vang - interestingly (adv): thú vị - hopelessness (n): sự thất vọng
  11. - (to) teach ; dạy - (to) learn : học - goal (n): gôn (bóng đá) - teacher (n): giáo viên - learner (n): người học - goalkeeper (n): thủ môn - (to) pollute: ô nhiễm - photo (n): bức ảnh - (to) explain: giải thích - pollution (n): sự ô nhiễm - photocopy (v): sao chép - explaination (n): sự giải thích - one (n): một -1 - two (n) hai – 2 - happy (a): hạnh phúc, vui vẻ - first (n): thứ nhất -1st - second (n) thứ 2 - 2nd - unhappy (n): không hạnh phúc - once (n): một lần - twice (n): hai lần - happiness (n): niềm hạnh phúc -(to) educate: đào tạo, giáo dục - fright (n): sự hoảng sợ - fortune (n): vận (may hay rủi) - education (n): nền giáo dục - frighten (n): làm hoảng sợ - fortunate (a): may mắn - educational(a):mang tính giáo - frightened (a):tình trạng -unfortunate(a): không may mắn dục hoảng sợ - unfortunately (a): không may - educationally (adv): một cách - frightening (a): gây hoảng sợ mắn giáo dục - frightful (a): ghê sợ - unfortunate(n): người không educationalist (n)- : chuyên gia - frightfully (adv): rất, hết sức may mắn giáo dục - (to) interfere: can thiệp - (to) adtract : hấp dẫn - dress (n): bộ quần áo - interference (n): sự can thiệp - adtractive (a) : hấp dẫn - (to) dress: mặc quần áo - interfering (a): gây phiền - adtraction : sự hấp dẫn - (to) get dressed: mặc quần áo - Japan (n): nước nhật - (to) relieve: làm giảm - lazy (a): lười biếng - Japanese (n): tiếng nhật, người - relief (n): sự giảm nhẹ - lazily (adv): lười biếng nhật - relief (n): chạm trổ nổi - laziness (n): sự lười biếng - fame (n): danh tiếng - usual (a): thông thường - (to) impress: gây ấn tượng - famous (a): nổi tiếng - unusual(a):khụng bỡnh thường - impression (n): ấn tượng - famously (a): nổi tiếng - usually (adv): thông thường - imperative (a): ấn tượng - (to) regret: thương tiếc - (to) bore: làm cho buồn chỏn -leaf(n):lá cây (leaves):những lá - regret(n): sự thương tiếc - bore (n): mối phiền toỏi - leafage (n): tán lá - regretful(a): tiếc nuối - boredom (n): sự buồn chán - leafless (a): trụi lá - regretfully (adv): tiếc nuối - boring (a): buồn tẻ - leafy (a): rậm lá - (to) please: làm vui lòng - fast (a): nhanh - good (a): tốt - pleased (a): hài lòng - fast (adv): nhanh chóng - well (adv): tốt - pleasing (a): rễ chịu - (to) fasten: làm chắc chắn - better (a): tốt hơn - pleasingly (adv): làm vui lòng - fastener (n): cái đinh vít, ốc vít - the best: tốt nhất - pleasure (n): niềm vui - fasteness (n): sự chắc chắn - good-looking(a): ưa nhìn - a child (n): đứa trẻ - variety (n): sự đa dạng - (to) complete: hoàn thành - children (n): những đứa trẻ - various (a): khác nhau - complete (a): đầy đủ - childhood (n): thời thơ ấu - variously (adv): khác nhau - completion (n): sự hoàn thành - France (n): nước Pháp - England (n): nước Anh - difficult (a): khó - French (n): người Pháp, tiếng - English (n): người Anh, tiếng - difficulty (n): sự khó khăn Pháp Anh - China (n): nước Trung Hoa - Vietnam (n) - Canada (n): nước Canada - Chinese (n): người Hoa, tiếng -Vietnamese(n): người Canadian(n) người,tiếng Canada Hoa Việt,tiếng Việt
  12. WORD FORM NOUN VERB ADJ PARTICIPLE ADV NOTE Anger Angry Angrily Attraction Attract Attractive Attracted Attractively Beauty Beautify Beautiful Beautifully Business Busy Busily Care/ ful/ ness Care Careful/ less Carefully/ lessly Center Central Centrally Collection Collect Collective Curiosity Curious Curiously Danger Endanger Dangerous Dangerously Death Die Dead Depth Deepen Deep Deeply Difference Differ Different Differently Difficulty Difficult Difficultly Excitement Excite exciting Excited/ ing Excitingly Friend/ - ship Friendly Fluency Fluent Fluently Harm Harm Harmful/ less Harmlully/lessly Happiness Happy Happily Health Healthy Healthily Invention Invent Inventory Laziness Lazy Lazily Length Lengthen Long Nation/ ality Nationalize National Nature Naturalize Natural Naturally Pollution Pollute Polluted Practice Practice Practical Practically Prevention Prevent Preventable Reason Reason Reasonable Reasonably Science/ Scientist Scientific Scientifically Strength Strengthen Strong Strongly Success Succeed Successful Successfully Warmth Warn Warm Warmly Width Widen Wide Widely Wonder Wonder Wonderful Wonderfully Một số tính từ chuyển sang danh từ thường gặp: Tall (cao) height High (cao) height Wide (rộng) width Thick (dày) thickness Long (dài) length Deep (sâu) depth Heavy (nặng) weight
  13. CHUYÊN ĐỀ 4 THE IRREGULAR VERBS ( động từ bất quy tắc) Stt (V1) (V2) (V3) Meanings Stt (V1) (V2) (V3) Meanings 1. Be: is/am/are Was/were Been Thì, là, ở 59 Let Let Let cho phép 2. Bear Bore Born Sinh ,Mang 60 Light Lit Lit thắp sáng 3. Beat Beat Beaten đánh bại 61 Lose Lost Lost làm mất 4. Become Became Become trở nên 62 Make Made Made chế tạo 5. Begin Began Begun bắt đầu 63 Mean Meant Meant có nghĩa là 6. Bend Bent Bent uốn cong 64 Meet Met Met gặp 7. Bet Bet Bet đánh cược 65 Mistake Mistook Mistaken phạm lỗi 8. Bite Bit Bitten cắn 66 Misunderstand Misunderstood Misunderstood hiểu lầm 9. Bleed Bled Bled chảy máu 67 Pay Paid Paid trả tiền 10. Blow Blew Blown thổi 68 Put Put Put đặt, để 11. Break Broke Broken vỡ 69 Read Read Read đọc 12. Bring Brought Brought mang 70 Ride Rode Ridden cưỡi ngựa 13. Build Built Built xây dựng 71 Ring Rang Rung reo 14. Burn Burnt Burnt đốt cháy 72 Rise Rose Risen mọc 15. Burst Burst Burst nổ,nổ bung 73 Run Ran Run chạy 16. Buy Bought Bought mua 74 Say Said Said nói 17. Catch Caught Caught bắt, chụp 75 See Saw Seen thấy 18. Choose Chose Chosen chọn 76 Seek Sought Sought tìm kiếm 19. Come Came Come đến 77 Sell Sold Sold bán 20. Cost Cost Cost trị giá 78 Send Sent Sent gửi đi 21. Cut Cut Cut cắt 79 Set Set Set đặt, để 22. Deal Dealt Dealt xử sự, chia bài 80 Sew Sewed Sewn may 23. Dig Dug Dug đào, bới 81 Shake Shook Shaken rung, lắc 24. Do Did Done làm 82 Shine Shone Shone chiếu sáng 25. Draw Drew Drawn vẽ 83 Shoot Shot Shot bắn 26. Dream Dreamt Dreamt mơ thấy 84 Shut Shut Shut đóng lại 27. Drink Drank Drunk uống 85 Sing Sang Sung hát 28. Drive Drove Driven lái xe 86 Sink Sank Sunk chìm 29. Eat Ate Eaten ăn 87 Sit Sat Sat ngồi 30. Fall Fell Fallen ngã 88 Sleep Slept Slept ngủ 31. Feed Fed Fed cho ăn 89 Slide Slid Slid trượt, lướt 32. Feel Felt Felt cảm thấy 90 Smell Smelt Smelt ngửi thấy 33. Fight Fought Fought chiến đấu 91 Speak Spoke Spoken nói 34. Find Found Found tìm thấy 92 Spell Spelt Spelt đánh vần 35. Fly Flew Flown bay 93 Spend Spent Spent tiêu sài 36. Forbid Forbade Forbidden cấm 94 Spoil Spoilt Spoilt làm hỏng 37. Forget Forgot Forgotten quên 95 Spread Spread Spread lan truyền 38. Forgive Forgave Forgiven tha thứ 96 Stand Stood Stood đứng 39. Freeze Froze Frozen đông lại 97 Steal Stole Stolen đánh cắp 40. Get Got Got có được, nhận 98 Strike Struck Struck bước sải 41. Give Gave Given cho 99 Swear Swore Sworn tuyên thề 42. Go Went Gone đi 100 Sweep Swept Swept quét 43. Grow Grew Grown mọc, trồng 101 Swim Swam Swum bơi 44. Hang Hung Hung treo, móc 102 Swing Swung Swung đong đưa 45. Have / Has Had Had có 103 Take Took Taken cầm ,lấy 46. Hear Heard Heard nghe 104 Teach Taught Taught dạy 47. Hide Hid Hid trốn, ẩn nấp 105 Tear Tore Torn xé 48. Hit Hit Hit đụng, đánh 106 Tell Told Told kể, bảo 49. Hold Held Held cầm, nắm, giữ 107 Think Thought Thought nghĩ 50. Hurt Hurt Hurt làm đau 108 Throw Threw Thrown ném 51. Keep Kept Kept giữ 109 Thrust Thrust Thrust ấn mạnh 52. Know Knew Known biết 110 Understand Understood Understood hiểu 53. Lay Laid Laid đặt, để 111 Wake Woke Woken thức dậy 54. Lead Led Led lãnh đạo 112 Wear Wore Worn mặc, đội 55. Lean Leant Leant dựa, tựa 113 Weep Wept Wept khóc 56. Learn Learnt Learnt học 114 Win Won Won chiến thắng 57. Leave Left Left ra đi, rời bỏ 115 Withdraw Withdrew Withdrawn rút lui 58. Lend Lent Lent cho mượn 116 Write Wrote Written viết
  14. CHUYÊN ĐỀ 5: CÂU BỊ ĐỘNG I. Hình thức: Active: S + V + O + . Passive: S + be + V3/ed + (by O) + II. CÁCH ĐỔI ACTIVE VOICE SANG PASSIVE VOICE A. Tổng quát: Active sentence: Subj + V + Obj Passive sentence: Subj + BE + V3 / VoED(động từ chính) + by Obj 1- Chuyển: Obj ---> Subj; Subj ----> by Obj (Có thể bỏ nếu by Obj không cần thiết) 2-Thêm BE và chia thì tương ứng với thì câu chủ động. Nghĩa là: Động từ chính của câu chủ động ở thì nào thì “ To Be” phải chia ở thì đó). Như vậy: trong câu bị động “ To Be” có vai trò chia thì, Động từ chính có chức năng như một tính từ mang nghĩa bị động (không chia thì) 3- Chuyển động từ chính sang ---> V3 hoặc Vo ED. B. Cụ thể như sau: Dưới đây là vài ví dụ về cách thêm BE và chia tương ứng với thì của câu chủ động a.The simple present: S + Vo/Vs/es → S + am/is/are/ +V3 / Vo ED... Ex: She cleans the floor everyday. → Passive: The floor is cleaned everyday. b.The present continuous: S + am/ is/ are + V + ing → S + am/ is/ are + being + V3 / Vo ED... Ex: Mr.Baker is repairing the car →Passive: the car is being repaired by Mr Baker. c.The present perfect: S+ has/have + V3 / Vo ED → S+ has/have + been + V3 / Vo ED Ex: Someone has stolen the bicycles → Passive: The bicycles have been stolen d.The simple past: S + V-ed/ V2 → S + was/ were + V3 / Vo ED. Ex: Where did they find the drugs ? ( S + V2/ V-ed) →Passive: Where were the drugs found ? e.The past continuous: (S + was/ were + V-ing .... ) → S + was / were + being + V3 / Vo ED Ex: They were preparing lunch when I came there yesterday → Lunch was being prepared when I came there yesterday. f. The past perfect: S+ had + V3 / Ved → S+ had been + V3 / Vo ED Ex: She had written almost ten pages by 3:00 pm. → Almost ten pages had been written by 3:00 p.m g- Who + V + object ...... ? Passive: - By whom..... ? - Who...... by ? Ex: Who wrote this novel ? → Passive: - By whom was this novel written ? hoặc: Who was this novel written by ? Các điểm lưu ý: +Có 1 số động từ không bao giờ đổi sang bị động: seem, appear, have. +Khi đổi sang bị động những thành phần trong câu chủ động không đổi: trạng ngữ chỉ thời gian , chỉ địa điểm, từ đệm.... phải giữ nguyên vị trí như trong câu chủ động.
  15. +Nếu trong câu chủ động chủ ngữ là nobody, no one thì khi đổi sang bị động, động từ sẽ để ở thể phủ định. CHUYÊN ĐỀ 6: REPORTED SPEECH (Câu nói gián tiếp) **Câu tường thuật là loại câu thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp. Eg:Hoa said, “I want to go home” Hoa said she wanted to go home. *Remember:-Khi chuyển từ một lời nói trực tiếp sang gián tiếp chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau: a.Nếu động từ tường thuật chia ở các thì hiện tại thì chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính,các đại từ chỉ định,các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp. Eg:Hoa says,”I want to go home”. Hoa says she wants to go home. -He says,”I am going to Hanoi next week”. He says he is going to HN next week .Nếu động từ tuờng thuật của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ 1 bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp theo quy tắc sau: Direct speech Reported speech - simple present(Vs,es) - simple past (V2,ed) - present continuous (am/is/are+ Ving) - past continuous (was / were + Ving) - present perfect (have/has +V3,ed) - past perfect(had +V3,ed) - simple past(V2,ed) - past perfect(had +V3,ed) - past continuous(was / were + Ving) - past perfect continuous (had +been+ Ving) - simple future(will +Vo) - present conditional (would +Vo) - past perfect(had +V3,ed) - past perfect had +V3,ed) - must / have to - had - come - go Will/shall would/should; must had to. *Các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cũng như đại từ chỉ định được thay đổi theo quy tắc sau: - here/ now - there/ then - this / these - that / those - today / tonight - that day / that night - tomorrow - the following day / the next day - ago - before - yesterday - the previous day / the day before - next week / month - the following week / month - last week /month - the week before /the month before - the day before yesterday - two days before - the day after tomorrow - in two days’ time - tomorrow morning - the following morning - last Tuesday - the Tuesday before - right now - at once **Có 3 loại câu tường thuật cơ bản: 1.Reported statements(tường thuật dạng câu kể) S+say(s)/said+(that)+S+V
  16. *says/say to+O tells/tell+O said to+O told+O Eg: He said to me “I haven’t finished my work” He told me he hadn’t finished his work. 2. Reported questions:(Tường thuật dạng câu hỏi) a.Yes/No questions: S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V Eg . “Are you angry?” he asked He asked if/whether I was angry. (Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ...) b.Wh-questions: S+asked(+O)/wanted to know/wondered+Wh-words+S+V. *says/say to+O asks/ask+O said to+O asked+O. Eg.”What are you talking about?”said the teacher. The teacher asked us what we were talking about. 3.Reported commands.(Tường thuật câu mệnh lệnh) *Khẳng định:S+told+O+to-infinitive. Eg. “Please wait for me here,Mary.”Tom said Tom told Mary to wait for him there. *Phủ định:S+told+O+not to-infinitive. Eg. “Don’t talk in class”, the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class. *Reporting verbs: -agree,decide,offer,promise,refuse...+to-infinitive -advise,ask,encourage,invite,remind,tell,want,warn...+O+to infinitive -admit(thừa nhận),deny(phủ nhận),stop,suggest...+-ing form) **Câu điều kiện ở lời nói gián tiếp: 1.Điều kiện có thật, có thể xảy ra: Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp. Eg.He said, “If I have much money, I’ll travel around the world.” He said (that)If he had much money, he would travel around the world. 2.Điều kiện không có thật/giả sử: Chúng ta giữ nguyên không đổi Eg. “If I had two wings, I would fly everywhere”, he said He said If he had two wings, he would fly everywhere
  17. CHUYÊN ĐỀ 7: TAG QUESTIONS (Câu hỏi đuôi) *Special notes: 1.Câu khẳng định có các trạng từ phủ định câu phủ định: never, at no time, rarely, seldom, hardly, no longer, by no mean, hardly ever, Ex: He never goes to school late, does he? 2. Các câu có chủ từ là no one, nothing, nobody câu phủ định Ex: No one came to the party last night, did they? 3. Nếu chủ ngữ là someone, everybody, nobody, no one, they Ex: Everyone likes it, don’t they? 4. Nếu chủ ngữ là nothing/ this, that it Ex: Nothing is impossible, is it? / This is your chair, isn’t it? 5. Nếu chủ ngữ là there there Ex: There is a big tree, isn’t there? 6. Nếu chủ ngữ là I am aren’t I? Nhưng I am not am I? Ex: I am stupid, aren’t I? 7. Câu đề nghị có Let’s shall we? Ex: Let’s go to the movie, shall we? 8. Câu mệnh lệnh khẳng định can/ could/ will/ you? và ngược lại Ex: Read this passage, can you? 9. Sử dụng ý kiến của người nào đó thêm think ở phần đuôi. Ex: These pictures are good, don’t you think? 10. Cảnh báo, nhắc nhở, khuyên nhủ, mong ước will/ won’t you? Ex: Don’t forget to lock the door, will you? 11. Trong văn nói, người ta có thể dùng Yes/ No/ OK/ Right trong Tag Questions. Note: -Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi lúc nào cũng chuyển thành đại từ. Ex: Lan is a doctor, isn’t she? -Phần động từ, trợ động từ + not trong câu hỏi đuôi được viết ở hình thức là viết tắt (n’t). Ex: You met her at the airport, didn’t you?
  18. CHUYÊN ĐỀ 8: CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1-2 I. THEORY -Các trợ động từ hình thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu) - Có 2 mệnh đề trong câu điều kiện: Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiên( mệnh đề if) - Mệnh đề điều kiện (mệnh đề if) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính. Khi nó đứng trước mệnh đề chính, dùng dấu phẩy để tách 2 mệnh đề. Khi nó theo sau mệnh đề chính không dùng dấu phẩy. Ex: If I have money, I will buy a new car. I will buy a new car if I have money. Điều kiện có thể thực hiện được ở hiện tại: (Loại 1) If + S + simple present - S + will (can, shall, may) + Verb in simple form. Ex: If he tries much more, he will improve his English. Unless you + V(inf) , Clause (Simple Future) = If you don’t + V(inf) , Clause (Simple Future) Ví dụ: Study hard or you will fail the exam. Unless you study hard , you will fail the exam. = If you don’t study hard , you will fail the exam. Cut your hair or they won’t let you in. Unless you cut your hair , they won’t let you in. = If you don’t cut your hair , they won’t let you in. Ghi chú :- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải cú dấu phẩy (,) - Sau Unless khụng được dựng dạng phủ định (Vớ dụ : khụng được viết Unless you don’t write) * Command (Thức mệnh lệnh) Form: If + S + simple present tense ... + command form of verb + ... Ex: - If you go to the Post Office, mail this letter for me. - Please call me if you hear anything from Jane. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại (Loại 2) If + S + simple past - S + would (could, should, might) + Verb in simple form Ex: If I had enough money now, I would buy this house . Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. Ex: If I were you, I wouldn't do such a thing. Trong một số trường hợp, người ta bỏ if đi và đảo were lên trên chủ ngữ (were I you ... lỗi cơ bản). Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ (Loại 3) If + S + had + P2 - S + would(could, shoult,might) + have + P2 Ex: If he had studied harder for that test, he would have passed it. Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo had lên phía trước. Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp một vế của điều kiện sẽ là quá khứ nhưng vế còn lại ở hiện tại do thời gian qui định. Ex: If she had caught the train, she would be here by now.
  19. CHUYÊN ĐỀ 9 RELATIVE CLAUSES ( Mệnh đề quan hệ) - Relative pronouns ( đại từ quan hệ): Who, whom, Which, that, whose, of which - Relative advers ( trạng từ quan hệ): when, where, why - Mệnh đề quan hệ: là 1 mệnh đề phụ được kết nối với mệnh đề chính bằng 1 đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. A. Relative pronouns ( đại từ quan hệ): I. Đại từ quan hệ làm chủ ngữ: 1. Who ( người mà): dựng để thay thế cho 1 danh từ, hay 1 đại từ chỉ người, đứng ngay sau 1 danh từ chỉ người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Eg:1. That is my father. He is talking to my form teacher over there - That is my father, who is talking to my form teacher over there 2. Do you remember the woman?. She met us at the airport last week - Do you remember the woman Who met us at the airport last week 2. Which ( cái mà): dùng để thay thế cho 1 danh từ, hay 1 đại từ chỉ vật, đứng ngay sau 1 danh từ chỉ vật và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Eg: Do you have any books?. They are about wild animals - Do you have any books which are about wild animals? 2. The hat is on the table. It belongs to Mrs. Brown - The hat which belongs to Mrs. Brown is on the table. II. Đại từ quan hệ làm tân ngữ: 1.Whom ( người mà): dùng để thay thế cho 1 danh từ, hay 1 đại từ chỉ người, đứng ngay sau 1 danh từ chỉ người và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Eg: 1.Yesterday I met the man. You introduced him to me at your last birthday party - Yesterday, I met the man whom you introduced to me at your last birthday party 2. The singer is very famous. We asked her for her signature last year - The singer whom we asked for her signature last year is very famous 3. The lady is my grandmother. You talked to her at my house yesterday - The lady who/ whom you talked to at my house yesterday is my grandmother - The lady to whom you talked at my house yesterday is my grandmother * Note: Nếu trước đại từ quan hệ là 1 giới từ thì chỉ được dùng Whom không được dùng Who. 2. Which ( cái mà): dùng để thay thế cho 1 danh từ, hay 1 đại từ chỉ vật, đứng ngay sau 1 danh từ chỉ vật và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Eg:1. My hat is yellow. My father bought it for me last week - My hat which my father bought for me last week is yellow. 2. This is his new bike. His mother gave it to him on his birthday. This is his new bike which his mother gave to him on his birthday. *Note:1. - Đại từ quan hệ “ that’’ có thể thay thế cho who/ whom/ which - Từ “ that’’ không đứng sau 1 dấu phẩy hoặc sau 1 giới từ - That cú chức năng thay thế cho 1 cụm từ chỉ cả người và vật Eg: Yesterday, I saw a girl and her dog. They were walking in the park - Yesterday, I saw a girl and her dog that were walking in the park 2.Khi đại từ quan hệ giữ chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ thì nó được phép lược bỏ. Eg; Do you know the girl who we gave a lift yesterday? • That:
  20. - Cú thể thay thế cho cả who, whom, which - That khụng đứng sau dấu phẩy hoặc sau giới từ - That có thể thay thế cho 1 nhóm danh từ B. Relative adverbs ( trạng từ quan hệ): when, where, why 1. When( khi mà) - Thay thế cho 1 cụm từ chỉ thời gian Eg: Do you remember the day?. I met you on that day - Do you remember the day when I met you ? 2. Where ( nơi mà): - Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn Eg: Do you know the country?. Shakespeare was born in that country - Do you know the country where Shakespeare was born ? 3. Why ( tại sao): - Why thường đứng sau the reason ( lí do) Eg: Nobody in our class knows the reason. Mai is absent from class for that reason - Nobody in our class knows the reason why Mai is absent from class? C. Phân loại mệnh đề quan hệ: - Mđqhệ gồm 2 loại : mđqh hạn định và mđqhệ không hạn định 1. Mệnh đề quan hệ hạn định: - Làm đề cần thiết không thể vứt bỏ, thiếu nó câu sẽ không đảm bảo về mặt ý nghĩa. Eg: The book which I bought yesterday is very cheap 2. Mệnh đề quan hệ không hạn định: Là mệnh đề không cần thiết và có thể được vứt bỏ. Mđề cú chức năng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đứng ngay trước đó. Nó thường đứng sau 1 danh từ đó được xác định: tên riêng, địa danh, danh từ có chứa this, that, these, those, my, your, our, his, her, their. - Được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy - Eg: Tom, who can sing very well, can compose songs D. Rút gọn mệnh đề quan hệ: - Ta chỉ rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm từ trong trường hợp đại từ quan hệ giữ chức năng làm chủ ngữ - Dùng cụm hiện tại phân từ và cụm quá khứ phân từ để rút gọn mđqhệ 1. Cụm hiện tại phân từ: là 1 cụm từ bắt đầu là V- ing Eg: Do you know the woman who is talking to our form teacher? - Do you know the woman talking to our form teacher? Cụm hiện tại phân từ mang nghĩa chủ động 2. Cụm quá khứ phân từ: - Là 1 cụm từ bắt đầu là PII Eg: All the products which are made in the factory are exported - All the products made in the factory are exported ( Mang nghĩa bị động.)