Bài tập ôn tập Vật lý 10 - Chủ đề 1+2 (Tuần 3) - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Vật lý 10 - Chủ đề 1+2 (Tuần 3) - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_vat_ly_10_chu_de_12_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.pdf
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Vật lý 10 - Chủ đề 1+2 (Tuần 3) - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng (Có đáp án)
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC: 2021-2022 BÀI TẬP TỔNG HỢP CHỦ ĐỀ 1 VÀ 2 (TUẦN 3) I. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ. a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian Bài 2: Người thứ nhất khởi hành ở A có vận tốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20 cm/s2. Người thứ hai khởi hành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Biết khoảng cách AB=130m. a/ Lập phương trình chuyển động của hai người. b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau c/ Mỗi người đi được quãng đường dài bao nhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau. Bài 3: Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4s đầu ô tô đi được một đoạn đường 10m. Tính vận tốc ô tô đạt được ở cuối giây thứ hai. Bài 4: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận tốc 10m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m. Bài 5: Một hòn đá rơi tự do xuống một cái giếng. Sau khi rơi được thời gian 6,3 giây ta nghe tiếng hòn đá đập vào giếng. Biết vận tốc truyền âm là 340m/s. Lấy g = 10m/s2. Tìm chiều sâu của giếng. Bài 6: Từ một vị trí cách mặt đất độ cao h, người ta thả rơi một vật (g = 10m/s2). a/ Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên. b/ Trong 1s trước khi chạm đất, vật rơi được 20m.Tính thời gian lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất. Từ đó suy ra h. c/ Tính vận tốc của vật khi chạm đất Bài 7: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu là 20 m/s, gia tốc 0,5 m/s2. a/ Tính tốc độ của vật sau 20 s và quãng đường vật đi được trong 20s đó. b/ Sau bao lâu thì xe dừng lại. quãng đường vật đi trong giây cuối cùng c/ Viết công thức vận tốc và công thức đường đi của chuyển động. d/ Vẽ đồ thị vận tốc. Bài 8: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng biến đổi đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 5 giây đầu tiên, vật đi được quãng đường 10m. a/ Tính độ lớn gia tốc của vật b/ Tính tốc độ của vật sau 10 giây đầu . II. PHẦN HƯỚNG DẪN Bài 1 Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB + Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ a/ Phương trình chuyển động xe A: x1 36 t ( km ) Phương trình chuyển động xe B: x2 20 t 112( km ) b/ Khi hai xe gặp nhau :
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC: 2021-2022 x12 x 36 t 20 t 112 t 2( h ) Vị trí hai xe lúc gặp nhau : x1 x2 x 36.2 72(km) Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ tại vị trí cách A một đoạn 72 km. c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian : Bài 2 Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốc AB + Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chân dốc a/ Phương trình chuyển động của người tại A: 1 x x v t a t22 x 5 t 0,1 t ( m ) 1 01 012 1 1 Phương trình chuyển động của người tại B: 1 x x v t a t22 x 130 1,5 t 0,1 t ( m ) 2 02 022 2 2 b/ Khi hai người gặp nhau : 22 x12 x 5 t 0,1 t 130 1,5 t 0,1 t t 20( s ) 2 Vị trí hai người lúc gặp nhau : x12 x x 5.20 0,1.20 60( m ) Vậy hai người gặp nhau sau 20s tại vị trí cách A một đoạn 60m. c/ Quãng đường mỗi người đi được : s1 = 60m ; s2 = 130-60 = 70m Bài 3 Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc Gia tốc của xe : 1 s v t at 2 0 2 2 Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s a = 1,25 (m/s ) Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai: v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s) Bài 4 Chọn gốc thời gian lúc tàu bắt đầu tăng tốc Gia tốc của tàu: 2 2 v v0 2as v 2 v 2 a 0 0,05m / s 2 2s Vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m: 2 2 v v0 2as 2 v 2as v0 14,14m / s Bài 5 Gọi h là độ cao của giếng 2h Thời gian hòn đá rơi : t 1 g h Thời gian truyền âm : t 2 v
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC: 2021-2022 Mà t1 + t2 = 6,3s t2 = 6,3 – t1 1 hvtv (6,3 t ) gt22 6,3 vvt 10 t 680 t 4284 0 t 5,8 s 2 12 1 1 1 1 1 Chiều sâu của giếng là : 1122 h gt1 .10.(5,8) 168,2 m 22 Bài 6,7,8 Hs tự luyên tập III. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ? Chuyển động cơ là: A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian. B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian. C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian . D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian . Câu 2. Hãy chọn câu đúng. A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian. B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ. D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. Câu 3; Điề u nà o sau đây coi là đú ng khi nó i về chấ t điể m? A. Chấ t điể m là nhữ ng vậ t có kí ch thướ c nhỏ . B. Chấ t điể m là nhữ ng vậ t có kí ch thướ c rấ t nhỏ . C. Chấ t điể m là nhữ ng vậ t có kí ch thướ c rấ t nhỏ so vớ i chiề u dà i củ a quỹ đạo chuyển động củ a vậ t. D. Chấ t điể m là mộ t điể m. Câu 4. Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng? A. Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang. B. Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh. C. Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất. D. Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất. Câu 5.Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng. B. Chiếc máy đang bay từ Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh. C. Chiếc máy bay đang đi vào nhà ga. D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay. Câu 6.Điều nào sau đây là sai khi nói về vận tốc tức thời ? A. Vận tốc tức thời cho biết hướng chuyển động B. Vận tốc tức thời luôn có giá trị dương C. Nếu v > 0 thì vật chuyển động theo chiều dương D. Nếu v < 0 thì vật chuyển động theo chiều âm Câu 7.Đơn vị củ a gia tố c là A. m/s2 B. cm/phút C. km/h D. m/s Câu 8.Chọn câu sai: Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi: A. a > 0 và v0> 0 B. a > 0 và v0 = 0 C. a 0 D. a < 0 và v0 = 0 Câu 9.Chỉ ra câu sai. A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi. C. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc. D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau Câu 10.Gia tốc là một đại lượng
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC: 2021-2022 A. vô hướng, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. B. đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động. C. đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc. D. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. Câu 11.Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, dấu của gia tốc phụ thuộc vào A. dấu của vận tốc. B. thời gian. C. dấu của tọa độ. D. chiều dương. Câu 12.Phương án nào dưới đây là sai khi nói về chuyển động thẳng chậm dần đều? A. Vector gia tốc ngược chiều vector vận tốc. B. Tích số av lúc đang chuyển động luôn âm. C. Gia tốc phải có giá trị âm. D. Gia tốc có giá trị không đổi. Câu 13.Chuyển động thẳ ng nhanh dần đều là chuyển động có : A. a.v > 0. B. a.v 0. Câu 14.Sau 10 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều vận tốc đạt tới 3,6 km/h. Gia tốc của vật là: A. 10 m/s2 B. 1 m/s2 C. 0,1 m/s2 D. 0,01 m/s2 Câu 15.Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: A. Có phương, chiều và độ lớn không đổi.B. Tăng đều theo thời gian. C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều. D. Chỉ có độ lớn không đổi Câu 16: Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v = 15 – 4t(m/s). Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là A. a = -4m/s2; v = - 1m/s. B. a = 8m/s2; v = 1m/s. C. a = - 4m/s2; v = 7m/s. D. a = - 8m/s2; v = 1m/s. Câu 17: Phương trình vận tốc của chất điểm là: A. v = -4-2t (m/s) B. v = -4+0,5t (m/s) C. v = -4+2t (m/s)D. v = -4-0,5t (m/s) Câu 18: Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 54 km/h thì hãm phanh. tàu chạy chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm được 150 m. Vậy 22 s sau khi hãm phanh tàu có vận tốc với độ lớn là A. 4 m/s. B. 0 m/s.C. 2 m/s. D. 1 m/s. Câu 19: Hai vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau vì: A. trọng lượng lớn ,bé khác nhau B. khối lượng lớn ,bé khác nhau C. lực cản của không khí khác nhau D. gia tốc rơi tự do của hai vật khác nhau Câu 20: Sự rơi tự do là A. chuyển động khi không có lực tác dụng. B. chuyển động khi bỏ qua lực cản. C. một dạng chuyển động thẳng đều. D. chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Câu 21: Tại một nơi ở gần mặt đất, bỏ qua mọi lực cản thì A. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng. C. Vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau. D. Các vật rơi với vận tốc không đổi. Câu 22: chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi? A. một cái lá cây rụng B. một sợi chỉ một chiếc khăn tay D. một mẩu phấn Câu 23: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới đất. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do phụ thuộc độ cao h 2h là: A. v 2gh B. v 2gh C. v D. v gh g Câu 24: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới đất. Công thức tính thời gian rơi của vật rơi tự do phụ thuộc độ 2h cao h là: A. t 2 gh B. t 2 gh C. t D. t gh g Câu 25: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. hòn đá rơi trong 1 s . nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đắ sẽ rơi trong bao lâu? A. 4s B. 2s C. 2 s D. Một đáp số khác
- TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC: 2021-2022

